vanban.org

Bản án 273 — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng ðiều 56, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 84 và ðiều 110 Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn bà Trần Thị Hà G với bị ñơn ông Nguyễn Ngọc L về việc ly hôn. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hà G ñược ly hôn với ông Nguyễn Ngọc L.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hà G-Nguyễn Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng ðiều 56, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 84 và ðiều 110 Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, xử:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 273/2017/HNGð-ST
Ngày: 29-8-2017
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ-TỈNH QUẢNG NAM

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà ðặng Thị Phú Hoa.

2. Ông Nguyễn Văn Thông.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Diễm là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Ngọc Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2017/TLST-HNGð ngày 23 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 31/2017/QðXXST-HNGð ngày 19 tháng 7 năm 2017 giữa các ñương sự:

- Nguyên ñơn: Bà Trần Thị Hà G, sinh năm 1972 (Có mặt).

ðịa chỉ cư trú: Thôn N, xã T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.

- Bị ñơn: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1968 (Vắng mặt).

ðịa chỉ cư trú: Thôn N, xã T, thành phố T, Quảng Nam.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong ñơn khởi kiện ly hôn ñề ngày 20 tháng 5 năm 2017, tại bản tự khai cũng như tại phiên tòa nguyên ñơn bà Trần Thị Hà G trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Ngọc L kết hôn năm 1997, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, ñăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống ñược thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông L hay say xỉn, ông L dùng rượu thường xuyên xúc phạm bà và quậy phá gây rối trật tự công cộng, ông L không tôn trọng vợ con, bà ñã nhiều lần tha thứ bỏ qua nhưng hai năm gần ñây vợ chồng bà ñã không còn tình cảm. Nay xét thấy tình cảm không còn, bà làm ñơn xin ly hôn với ông Nguyễn Ngọc L.

- Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thảo S, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị N sinh ngày 09-11-2001. Nếu ly hôn, bà xin ñược nuôi hai con và yêu cầu ông L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N theo quy ñịnh pháp luật.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Tại bản tự khai, biên bản hòa giải bị ñơn ông Nguyễn Ngọc L trình bày:

- Về hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của bà Trần Thị Hà G về thời gian kết hôn, ñịa ñiểm kết hôn cũng như thừa nhận cuộc hôn nhân trên là hoàn toàn tự nguyện. Riêng về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo ông, trong quá trình chung sống bản thân ông ñã có những hành ñộng không ñúng và có lỗi với vợ, nay vợ ông gởi ñơn yêu cầu ly hôn, ông mong vợ tha thứ, bỏ qua cho ông và yêu cầu ñoàn tụ.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thảo S, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị N sinh ngày 09-11-2001. Nếu ly hôn, ông xin ñược nuôi dưỡng cháu N và không yêu cầu bà G phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Từ thời ñiểm Tòa án thụ lý vụ án ñến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Thư ký và Hội ñồng xét xử ñã tuân thủ ñúng quy trình tố tụng; nguyên ñơn chấp hành ñúng quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; tại phiên tòa bị ñơn vắng mặt theo quy ñịnh tại ñiều 227 BLTTDS Hội ñồng xét xử tiếp tục giải quyết vụ án theo luật ñịnh. Viện kiểm sát ñề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Hà G, bà G ñược ly hôn với ông L; giao cháu Nguyễn Thị N cho bà G chăm sóc, nuôi dưỡng, ông L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñã ñược thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

1. Về tố tụng: Bà Trần Thị Hà G khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Ngọc L, theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 28, ðiều 35 và khoản 1 ðiều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tòa án ñã tống ñạt hợp lệ các văn bản tố tụng ñến ông Nguyễn Ngọc L theo quy ñịnh pháp luật, tuy nhiên ông L vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Vì vậy, căn cứ khoản 2 ðiều 227 và ðiều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội ñồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông L theo quy ñịnh pháp luật.

2. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Trần Thị Hà G với ông Nguyễn Ngọc L thấy rằng:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hà G và ông Nguyễn Ngọc L ñăng ký kết hôn vào ngày 03-7-1997 tại UBND xã T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện nên ñây là hôn nhân hợp pháp, ñược pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong thời gian chung sống bà G cho rằng: Ông L thường xuyên xúc phạm và có những hành ñộng vũ phu ñối với bà nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Ông L lại cho rằng bản thân ông có những hành ñộng có lỗi với vợ, nhưng ông ñề nghị vợ tha thứ bỏ qua cho ông và yêu cầu Tòa án cho ñoàn tụ. Hội ñồng xét xử xét: Từ thời ñiểm thụ lý vụ án ñến nay Toà án ñã tiến hành hoà giải theo luật ñịnh, tuy nhiên bà G vẫn giữ quan ñiểm yêu cầu ly hôn và không chấp nhận yêu cầu ñoàn tụ cùng ông L, tại biên bản xác nhận ngày 22-5-2017, UBND xã T cho biết cuộc sống hôn nhân giữa bà G và ông L thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Tại phiên tòa hôm nay ông L tiếp tục vắng mặt nên xét thiện chí yêu cầu ñoàn tụ của ông L là không có. Nay xét tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc hôn nhân không ñạt ñược nên Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Hà G, xử cho bà G ñược ly hôn với ông L.

- Về con chung: Bà G và ông L có 02 con chung Nguyễn Thị Thảo S, sinh năm 1998 (ñã trưởng thành) và Nguyễn Thị N, sinh ngày 09-11-2001, bà G yêu cầu nuôi dưỡng hai con và yêu cầu ông L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu N theo quy ñịnh pháp luật. Ngược lại ông L yêu cầu nuôi dưỡng cháu N và không yêu cầu bà G phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Hội ñồng xét xử xét: Hiện tại con chung Nguyễn Thị Thảo S ñã trưởng thành, riêng cháu Nguyễn Thị N hiện ñang sinh sống với bà G, cháu N cũng có nguyện vọng xin ñược ở với mẹ, bà G là giáo viên, có thu nhập ổn ñịnh, xét yêu cầu của bà G là hợp lý nên Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà G, tiếp tục giao cháu N cho bà G trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và buộc ông L phải có ngĩa vụ cấp dưỡng cho cháu N mỗi tháng 1.300.000 ñồng cho ñến khi cháu N ñủ 18 tuổi là ñúng theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 81 và ðiều 110 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 ñồng (Ba trăm nghìn ñồng) bà Trần Thị Hà G phải chịu.

Án phí cấp dưỡng ông Nguyễn Ngọc L phải chịu theo quy ñịnh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ðỊNH:

Căn cứ khoản 2 ðiều 26, khoản 1 ðiều 28 và khoản 4 ðiều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng ðiều 56, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 84 và ðiều 110 Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn bà Trần Thị Hà G với bị ñơn ông Nguyễn Ngọc L về việc ly hôn.

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hà G ñược ly hôn với ông Nguyễn Ngọc L.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị N, sinh ngày 09-11-2001 cho bà Trần Thị Hà G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng ñến khi cháu N ñủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Con chung Nguyễn Thị Thảo S ñã trưởng thành.

Ông Nguyễn Ngọc L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu N mỗi tháng 1.300.000 ñồng (Một triệu ba trăm nghìn ñồng) cho ñến khi cháu N ñủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt ñầu từ tháng 9 năm 2017.

Kể từ ngày bà Trần Thị Hà G có ñơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Ngọc L không thanh toán số tiền cấp dưỡng, thì hàng tháng ông L còn phải chịu thêm tiền lãi chậm trả trên số tiền cấp dưỡng theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời giam chậm thi hành án.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai ñược ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom ñể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ñến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người ñó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm ñơn xin thay ñổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

2/ Về án phí:

- Án phí ly hôn bà Trần Thị Hà G phải chịu là 300.000 ñồng (ba trăm nghìn ñồng) nhưng ñược trừ vào số tiền tạm ứng án ñã nộp là 300.000ñ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002741 ngày 23-5-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Quảng Nam.

- Án phí cấp dưỡng ông Nguyễn Ngọc L phải chịu là: 300.000 ñồng (Ba trăm nghìn ñồng).

Các ñương sự có quyền làm ñơn kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng những người vắng mặt thời hạn trên ñược tính kể từ ngày ñược Tòa án tống ñạt hợp lệ, niêm yết bản sao bản án.

Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ