- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Hoàng D yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 51, 53, 56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 273/2020/HNGĐ-ST Ngày: 31-7-2020 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Phan Văn Dân
2/- Ông Huỳnh Văn Năng
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nhân dân huyện Châu Thành.
i i n i n ki m t nh n n h n h
hành th m gi phiên t Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành x t xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 127/2020/TLST–HNGĐ ngày 6 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra x t xử số 115/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hoàng D, sinh năm 1993 (có mặt).
Cư trú: Tổ A, ấp H, Thị Trấn A, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Cư trú: Tổ A, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 19/3/2020 và tại phiên
tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Phạm Thị Hoàng D trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh T kết hôn với nhau vào năm 2013, hôn nhân do quen biết, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B ngày 04/12/2013. Cuộc sống vợ chồng chỉ hạnh phúc trong một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không tin tưởng nhau, không tôn trọng nhau làm cho cuộc sống vợ chồng luôn bất h a. Từ tháng 06/2014, chị và anh T ly thân cho đến nay được 6 năm, nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 19/12/2013, hiện cháu L đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục được nuôi cháu L và không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T: Sau khi thụ lý vụ kiện T a án có tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn sơ th m những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội D vụ án đề nghị Hội đồng x t xử chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Hoàng D, cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T; chị D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị D phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn T là bị đơn trong vụ kiện đã được T a án triệu tập hợp lệ đến phiên t a x t xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, T a án vẫn tiến hành x t xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Văn T.
Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Hoàng D và anh Nguyễn Văn T kết hôn vào năm 2013, hôn nhân xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện C, tỉnh An Giang. Do vậy, hôn nhân của anh, chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
X t về mối quan hệ hôn nhân, Hội đồng x t xử nhận thấy: Chị D và anh T chung sống hạnh phúc không lâu thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhâu mâu thuẫn theo chị D trình bày là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không tin tưởng nhau, không tôn trọng nhau làm cho cuộc sống vợ chồng luôn bất h a nên từ tháng 06/2014, chị và anh T ly thân cho đến nay. Tại phiên t a chị D cương quyết xin được ly hôn. Về phía anh T qua hai lần mời h a giải tại t a anh đều vắng mặt, cán bộ t a án có đến tận nhà để ghi lời khai nhưng anh Tđều không có mặt tại nhà nên cũng không ghi được lời khai. X t thấy, suốt thời gian ly thân hai bên không có thiện chí hàn gắn quan hệ tình cảm, khả năng hàn gắn là không có, hạnh phúc hôn nhân không đạt được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Chị D và anh T có 1 con chung Nguyễn Thị Phương L sinh ngày 19/12/2013, chị D xin được tiếp tục nuôi con chung. X t thấy từ khi ly thân đến nay cháu L sống với chị D về cuộc sống đã ổn định, do đó xét nghĩ không nên làm xáo trộn cuộc sống bình thường của cháu L nên để chị D được tiếp tục nuôi con chung là hoàn toàn phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem x t.
Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án chị Phạm Thị Hoàng D phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 51, 53, 56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Hoàng D.
Chị Phạm Thị Hoàng D được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 226/2013 ngày 04/12/2013 của Ủy ban nhân dân Xã B, Huyện C,Tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Hoàng D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Phương L sinh ngày 19/12/2013. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh T, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Hoàng D phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ th m được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 0006861 ngày 06/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang.
Chị Phạm Thị Hoàng D được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (31/7/2020). Anh Nguyễn Văn T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận -Những người tham gia tố tụng (để thi hành); -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện C; -CC.THA.DS huyện C; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phan Thị Kim Hoa |