vanban.org

Bản án 272/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Biểu quyết, quyết định 3/3: Về hôn nhân:Cho bà Nguyễn Thị Thu được ly hôn ông Đặng Văn Khoa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ QUY NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 272/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 11-4-2025
V/v:“Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:BàLê Thị Ngọc Dung

Các Hội thẩm nhân dân:1.Bà Trần Thị Phối

2.Bà Lê Thị Ngọc

-Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đức Phong– Thẩm tra viên Tòa án nhân dânthành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Địnhtham gia phiên tòa: Ông Đặng Thành Thi-Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 4năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:818/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10năm 2024 về hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số42/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025giữa các đương sự:

* Nguyên đơn:Bà Nguyễn Thị T,sinh năm: 1960(vắng mặt)

Địa chỉ: B H, thành phố Q, tỉnh Bình Định.

* Bị đơn:Ông Đặng Văn K, sinh năm: 1965(vắng mặt) Địa chỉ: B H, thành phố Q, tỉnh Bình Định.

NỘI DUNG VỤ ÁN: Tại đơn khởi kiện ngày 12/9/2024và các lời khai tiếp theo nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ttrình bày:Bà và ông Đặng Văn Ktự nguyện kết hôn vào ngày23/11/1990tại UBND phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Trước khi kết hôn ông bà có thời gian dài tìm hiểu nhau. Kể từ ngày chung sống vợ chồng ông bà có hạnh phúc đến năm 1992 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, sống không còn hạnh phúc và thường xuyên xảy ra cải nhau, nguyên nhân do ông Kthường xuyên chửi bới,hăm dọa đánh vợ, con, vì con bà cố gắng duy trì hôn nhân nhưng ông Kkhông thay đổi nên hôn nhân của ông bà không còn hạnh phúc kéo dài, hiện các con đã trưởng thành và bà cũng không thể hàn gắn được mâu thuẫnvà không còn quan tâm chăm sóc gì đến nhau. Nay bà nhận thấy mục đích hôn nhân của bà không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung vợ chồng không có nên bà yêu cầu Tòa giải quyết cho bà được ly hôn với ông Kđể bà ổn định cuộc sống. Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có02 con chung Đặng Quang K1, sinh ngày 08/8/1992 và Đặng Quang K2, sinh ngày 24/10/2001, hiện các con đã trưởng thành, sức khỏe bình thường, bà không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa giải quyết. Bị đơn ông Đặng Văn K:đã được Toà triệu tập hợp lệ nhiều lần đến Tòađể khai báo, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên Toà xét xử nhưng ông Kkhông đến Toà làm việc. Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và quan điểm giải quyết vụ án như sau:

Thẩm phán đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thờ i điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quyđịnh của pháp luật tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơnthực hiện đúng nhưngbị đơn còn vi phạm các quyền và nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS.

* Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, 56Luật Hôn nhân và gia đình; Đề nghị HĐXX: Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tđược ly hôn ông Đặng Văn K. Về con chung và tài sản chung: Không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn và nuôi conchung. Bị đơn có địa chỉ cư trú tạiB H, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn thụ lý vụ án, giải quyết theo thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35 và điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, HĐXX căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tvà ông Đặng Văn Kkết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 299ngày 23/11/1990tạiỦy ban nhân dân phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Địnhnên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Kể từ ngày chung sống vợ chồng ông bà có hạnh phúc đến năm 1992 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, sống không còn hạnh phúc và thường xuyên xảy ra cãi nhau, nguyên nhân do ông Kthường xuyên chửi bới, hăm dọa đánh vợ, con, vì con bà cố gắng duy trì hôn nhân nhưng ông Kkhông thay đổi nên hôn nhân của ông bà không còn hạnh phúc kéo dài, các con đã trưởng thành nhưng bà cũng không thể hàn gắn được mâu thuẫn và ông bà không quan tâm chăm sóc gì đến nhau.Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn,đời sống chung không có, mục đích hôn nhân không đạt được, nênbà Tyêu cầu được ly hôn ông K, nhưng ông Kkhông đến Tòa tham gia tố tụng giải quyết vụ án thể hiện ông không có thiện chí hàn gắn mà bỏ mặc đời sống hôn nhân. HĐXX xét thấy hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được là phù hợp với việc Tòa xác minh thu thập chứng cứ tại địa phương. Naybà Tyêu cầu ly hôn ông Klà phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội được qui định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[3] Về quan hệ con chung: Ông bà có hai con chung tên Đặng Quang K1, sinh ngày 08/8/1992 và Đặng Quang K2, sinh ngày 24/10/2001. Các con đã trưởng thành, sức khỏebình thường nên bà không yêu cầu Tòa giải quyết. [4] Về quan hệ tài sản: Bà Tkhông yêu cầu nên HĐXXkhông xem xét giải quyết. [5] Về án phíhôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ theo quy định tại Điều 12Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,bà Nguyễn Thị Tkhông phải chịu án phí ly hônvì bà là người cao tuổi.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định HĐXX.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 227,228,238 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 56của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: 1.Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Đặng Văn K.

2. Về con chung: Ông Kbà Tcó 02con chung tênĐặng Quang K1, sinh ngày 08/8/1992 và Đặng Quang K2, sinh ngày 24/10/2001. Các con đã trưởng thành, sức khỏe bình thường nên bà không yêu câu Tòa giải quyết.

3. Về tài sản chung: bà Tkhông yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phíhôn nhân gia đìnhsơ thẩm:Bà Nguyễn Thị Tkhông phải nộp án phí ly hônvì bà là người cao tuổi.

5. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị T, ông Đặng Văn Kđượcquyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ