- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Văn L - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận anh Tạ Văn L và chị Trần Thị H là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 272/2023/HNGĐ-ST Ngày 09 – 11 – 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển.
Bà Phạm Thị Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 497/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 328/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Tạ Văn L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp T, xã Tân H, huyện C, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp Mai Hoa, xã Nguyễn Huân, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Tạ Văn L trình bày:
- Về hôn nhân: Anh L và chị H chung sống với nhau năm 2019, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hợp nhau. Nay anh L nhận thấy không thể chung sống cùng với chị H, nên anh L yêu cầu ly hôn với chị H.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Phú Q, sinh ngày 30/5/2021, khi ly hôn anh L yêu cầu được nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bị đơn chị Trần Thị H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị thống nhất với anh L về thời gian chung sống, không có đăng ký kết hôn, quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn như anh L trình bày và chị đồng ý ly hôn với anh L.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Phú Q, sinh ngày 30/5/2021, khi ly hôn chị thống nhất giao con cho anh L nuôi, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
- Về tài sản chung: Có nhưng tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh L và chị H chung sống với nhau năm 2019, không có đăng ký kết hôn. Hai đương sự xác định quá trình chung sống giữa anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hợp nhau và đồng ý ly hôn với nhau.
Xét thấy, theo khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa hai đương sự là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về con chung: Xét thấy hiện nay cháu Q đang sống cùng với anh L, Anh L yêu cầu được nuôi cháu Q, chị H thống nhất giao cháu cho anh L nuôi. Do đó để tiếp tục ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình giao cháu Q cho anh L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về tài sản chung: Anh L xác định không có, chị H xác định có nhưng không yêu cầu giải quyết; Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh L phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 và khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Tạ Văn L và chị Trần Thị H là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao Trần Phú Q, sinh ngày 30/5/2021 cho anh Tạ Văn L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Tạ Văn L phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000549 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Dũng Liêm |