- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̀ ̀ HUYỆN GIÔNG RIÊNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 271/2023/HNGĐ-ST Ngày 18/5/2023 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Xin ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mẫn
Ông Danh Tuấn
- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung là thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm s át nhân dân huyện Giồng Riềng : Không tham gia phiên tòa
Ngày 18 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 78/2023/TLST - HNGĐ, ngày 07 tháng 2 năm 2023 vụ tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 121/2023/QĐXXST- HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa :
1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm: 1984; địa chỉ: khu phố V, thị trấn G, huyện G, tỉnh K (có mặt).
2.Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm: 1980; địa chỉ: ấp khu phố V, thị trấn G, huyện G, tỉnh K (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 07/12/2022 nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Th trình bày:
Chị và anh Trần Văn H trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào ngày 30/7/1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn G vào ngày 30/4/2004. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, chị phát hiện anh H có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ khác, chị có khuyên nhủ nhưng anh H không chịu từ bỏ và sống chung với phụ nữ khác. Sau đó, anh H công khai mối quan hệ, chị thấy rằng tình cảm vợ chồng đã phai nhạt, mạnh ai người đó sống, không còn quan tâm chăm sóc nhau nên chị yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho chị xin được ly hôn với anh Trần Văn H; Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Thị Mỹ Q, sinh ngày 28/4/2000, Trần Thị Mỹ Q,
- 1 -
sinh ngày 21/11/2005, Trần Minh Q, sinh ngày 27/9/2007, con tên Q đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết; con tên Q và Q hiện đang ở với chị, chị xin được nuôi 02 cháu không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 09/3/2022 anh Trần Văn H trình bày: Anh và chị Th trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 1999, có đăng ký kết hôn. Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống mà không thể điều hòa được. Nay chị Th xin ly hôn, anh đồng ý ly hôn; Về con chung: Có 03 con chung như lời trình bày của chị Th, đứa lớn đã trưởng thành, còn lại 02 đứa nhỏ anh đồng ý giao cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung , nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết..
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Nguyễn Thị Kim Th yêu cầu Tòa án giải quyết vu ̣ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn , nuôi con chung” giữa chị và anh H. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.
̀
- Về sự có mặt của đương sự: Anh Trần Văn H đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng, anh đã nộp bản tự khai và có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy việc vắng mă ̣t của anh H không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa
̀ án căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh H.
[2]. Về nội dung:
{2.1} Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Trần Văn H trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới vào ngày 30/7/1999, anh chị có đăng kí kết hôn vào ngày 30/7/2004 tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện G, tỉnh K nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình chung sống anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng không tin tưởng nhau, theo như lời trình bày của chị Th, anh H có quan hệ ngoại tình, chị cũng đã cho anh H nhiều cơ hội để sửa chữa, vợ chồng cũng hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Chị Th và anh H đã sống ly thân từ tháng 12/2022 cho đến nay. Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân của anh chị phải được xây dựng trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, bền vững lâu dài, vợ chồng cùng quan tâm chăm sóc lẫn nhau, kể từ khi chị Th và anh H sống ly thân cho đến nay anh chị không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại bản tự khai đề ngày 09/3/2022 anh Trần Văn H cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Th. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Kim Th được ly hôn với anh Trần Văn H.
{2.2} Về con chung : Vợ chồng anh chị xác định có 03 ngườ i con chung tên Trần Thị Mỹ Q, sinh ngày 28/4/2000, Trần Thị Mỹ Q, sinh ngày 21/11/2005, Trần Minh Q, sinh ngày 27/9/2007, con tên Q đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải
- 2 - quyết; con tên Q và Q hiện đang với chị Th, chị xin được nuôi 02 cháu không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con; Tại bản tự khai anh H đồng ý giao hai cháu cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, mặt khác cũng phù hợp với nguyện vọng của hai cháu. Do đó, ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Th và anh H là giao 02 cháu cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng.
{2.3} Về cấp dưỡng nuôi con: Việc cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình. Chị Th là người đang trực tiếp nuôi con nhưng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Anh H có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
{2.4} Về tài sản chung , nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụ ng dân sự, điểm a
́ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:
́
́
Án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị Kim Th phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số t iền ta ̣m ứng án phi mà chị Th đa nô ̣̃ p theo biên lai thu
́
tiền số 3457 ngày 07/2/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị Th đa nô ̣̃ p đủ.
Vì các lẽ trên,
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm a kho ản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự ; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Kim Th được ly hôn với anh Trần Văn H.
2. Về con chung: Ghi nhận việc chị Th và anh H thỏa thuận là anh Hi giao cháu Trần Thị Mỹ Q, sinh ngày 21/11/2005, Trần Minh Q, sinh ngày 27/9/2007 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nên anh Hải không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh H có quyền đến thăm nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
4. Về á n phí : Án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị Kim Th
phải nộp là 300.000 đồng nhưng được k hấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị Th đa nô ̣̃ p
́ theo biên lai thu tiền số 3457 ngày 07/2/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị Th đa nô ̣̃ p đủ.
- 3 -
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; chị Th được tính kể ngày tuyên án (ngày 18/5/2023). Anh H được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyê ̣n; - Chi cục thi hà nh á n; - Đương sự; - UBND xã; - Lưu hồ sơ, Vp | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Chuyên - 4 - |