- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thuý H ly hôn ông Lê Chí L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 271/2025/HNGĐ-ST Ngày: 03-12-2025 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
Ông Duyên Văn Hiền
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau.
Ngày 03 tháng 12 năm 2025, tại Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 325/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 411/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thuý H, sinh năm 2003 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 9, xã Kh, tỉnh Cà Mau
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Ông Lê Chí L, sinh năm 1995 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp L, xã Kh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 10 năm 2025, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bà Nguyễn Thuý H trình bày:
Bà và ông Lê Chí L tổ chức lễ thành hôn vào ngày 08 tháng 6 năm 2023, xẩy ra mâu thuẫn vào ngày 05/5/2025, nguyên nhân là cháu còn quá nhỏ bà không cho gia đình bên nội rước về, sau đó ông L cũng bỏ nhà đi, không liên lạc, không thăm con, gia đình ông bà nội cũng không quan tâm cháu nội. Xét thấy, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu ly hôn ông Lê Chí L. Bà và ông L có một người con tên là Lê Huỳnh Ái V, sinh ngày 12 tháng 3 năm 2024, hiện con đang sống cùng bà, khi ly hôn bà yêu cầu giao con cho bà tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Chí L đã được Toà án triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thuý H khởi kiện ông Lê Chí L yêu cầu ly hôn, yêu cầu giải quyết về con chung nên đây là vụ án hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp về “xin ly hôn”, bị đơn ông Lê Chí L cư trú tại xã Kh, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3- Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Nguyễn Thuý H có yêu cầu xin vắng mặt, ông Lê Chí L vắng mặt không lý do, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân, bà Nguyễn Thuý H và ông Lê Chí L kết hôn năm 2023, đến ngày 08/6/2023 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Đông, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (nay là xã Kh, tỉnh Cà Mau) nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông L được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà H xác định bà và ông L đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, ông L không còn quan tâm, chăm sóc cho vợ và con. Toà án triệu tập ông L tham gia tố tụng nhiều lần nhưng ông L đều vắng mặt và không có thiện chí hàn gắn. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà H ly hôn ông L là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung, bà H xác định có một người con chung, hiện đang sống với bà H, bà H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, con chung là con gái, chưa đủ 36 tháng tuổi, nên giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Bà H không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
[5] Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thuý H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, bà H đã nộp tạm ứng xong nay chuyển thu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thuý H ly hôn ông Lê Chí L.
2. Về quyền nuôi con chung: Giao con là Lê Huỳnh Ái V, sinh ngày 12/3/2024 cho bà Nguyễn Thuý H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Chí L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Chí L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thuý H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Bà Nguyễn Thuý H được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0002233 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, bà Nguyễn Thuý H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3- Cà Mau; - UBND xã Khánh Bình, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn |