vanban.org

Bản án 271/2024/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 22/07/2024 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/07/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ác kháng cáo của U ND thành phố T1 và giữ nguyên quyết định Bản án hành chính sơ thẩm số 171/2023/HC-ST ngày 16/11//2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk:

ác yêu cầu khởi kiện của ông Dương Kim S về việc: Hu m t phần Quyết định số 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk về phê duyệt phương án b i thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông Khu dân cư P, phường T, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: Ông Dương Kim S, sinh năm 1965; địa chỉ: B N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk"
  • Tòa quyết gì? ác kháng cáo của U ND thành phố T1 và giữ nguyên quyết định Bản án hành chính sơ thẩm số 171/2023/HC-ST ngày 16/11//2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
  • Căn cứ chính? Điều 93 Luật Đất đai; Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, t…; Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 271/2024/HC-PT
Ngày: 22/7/2024
V/v: “Kiện quyết định hành chính
trong lĩnh vực quản lý đất đai”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Thường

- Các Thẩm phán:

Ông Ng y n Cường

Ông Đinh hước Hòa.

- Thư ký phiên tòa: à Đoàn Th Th Hi n, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Ng y n X ân Thanh – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 120/2024/TLPT-HC ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc “Kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”. Do Bản án hành chính sơ thẩm số 49/2024/HC-ST ngày 03/4/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1221/2024/QĐ-PT ngày 03 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Người khởi kiện: Ông Dương Kim S, sinh năm 1965; địa chỉ: B N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; C đơn xin xét xử vắng m t.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông S: Ông Nguyễn Xuân , địa chỉ: Tổ dân phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; C đơn xin xét xử vắng m t.

- Người bị kiện: Ủy ban nhân dân T1, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn H – Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Đại T – Ph Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk; C đơn xin xét xử vắng m t.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị kiện: Ông Phạm Văn N – Trưởng phòng kỹ thuật, giải ph ng m t bằng Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đắk Lắk; C đơn xin xét xử vắng m t.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: à Nguyễn Thị H1, sinh năm 1970; địa chỉ: N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; C đơn xin xét xử vắng m t.

Người kháng cáo: Người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình làm việc tại Toà án người đại diện theo uỷ quyền của người khởi kiện ông Dương Kim S là ông Nguyễn Xuân B trình bày:

Ngày 01/7/1998 ông Dương Kim S đại diện các thành viên h gia đ nh ký Hợp đ ng nhận khoán đất sản xuất nông nghiệp số 161/HĐKT v i Công ty C (nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn m t thành viên C1 v i diện tích đất khoán và nhận khoán là 5.045 m2 c số thửa: 66; tờ bản đ số: 7 (nay là thửa đất số 91, tờ bản đ số 7 , vị trí đất tại phường T, thành phố B, tỉnh ĐắkLắk; thời gian nhận khoán t 01/7/1998 đến hết ngày 31/12/2020.

Ngày 05/7/2000 UBND tỉnh T1 ban hành Quyết định số 1326/QĐ-UBND về việc thu h i m t phần diện tích đất của ông S trong hợp đ ng liên kết để xây dựng trường trung học cơ sở T2 v i diện tích 1.862 m2.

Ngày 07/4/2015 UBND tỉnh T1 tiếp tục ban hành Quyết định số 822/QĐ-UBND về việc thu h i m t phần diện tích đất của ông S trong hợp đ ng liên kết để xây dựng trung tâm thương mại B1 v i diện tích 1.626 m2.

Ngày 29/12/2022 Ủy ban Nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định số 10635/QĐ-U ND về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nư c thu hôi đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông khu dân cư phía ắc phường T, thành phố B (Đợt 2 và đợt 3 đối v i h gia đ nh ông S. Tổng diện tích thực tế sử dụng 1.862,2 m2, thu h i hết 100% diện tích đất v i số tiền b i thường hỗ trợ là: 532.264.063 đ ng bao g m các khoản sau: Nhà: 25.491.443 đ ng. Vật kiến trúc: 35.694.378 đ ng. Cây cối hoa màu: 108.366.040 đ ng. Hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ ổn định sản xuất và chấp hành tốt chính sách bàn giao m t bằng: 13.862.200 đ ng. Hỗ trợ khác: 348.850.000 đ ng.

Tuy nhiên Ủy ban Nhân dân thành phố T1 còn xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của h gia đ nh ông S (người nhận khoán đất sản xuất nông nghiệp trong quản lý đất đai khi Nhà nư c thu h i đất theo Quyết định thu h i đất số: 07/QĐ-U ND ngày 04-01-2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh T1 g m 02 khoản sau: B i thường chi phí đầu tư còn lại vào đất; Hỗ trợ đào tạo nghề và t m kiếm việc làm. Do đ ông S làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án Nhân dân tỉnh Đắk Lắk giải quyết:

Hu m t phần Quyết định số 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk về phê duyệt phương án b i thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông Khu dân cư P, phường T, thành phố (Đ và đợt 3 . u c Ủy ban Nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk phê duyệt bổ sung: i thường chi phí đầu tư còn lại vào đất; Hỗ trợ đào tạo nghề và t m kiếm việc làm khi Nhà nư c thu h i đất theo quy định của pháp luật.

* Theo bản tự khai người đại diện theo u quyền của người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố T1 tr nh bày:

Ông Dương Kim S sử dụng thửa đất số 91, tờ bản đ số 7, diện tích 1.862,2 m² c ngu n gốc liên kết sản xuất đất tr ng cà phê v i Công ty trách nhiệm hữu hạn m t thành viên C (Hợp đ ng số 161/HĐKT . Năm 2017, UBND tỉnh T1 thu h i đất của Công ty trách nhiệm hữu hạn m t thành viên C (do Công ty giải thể) giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đắk Lắk quản lý tại Quyết định 07/QĐ-U ND ngày 04/01/2017, trong đ c thửa đất do ông Dương Kim S đang sử dụng.

Năm 2019, U ND tỉnh phê duyệt áo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện Dự án Hạ tầng giao thông Khu dân cư P tại phường T tại Quyết định số 3125/QĐ-U ND ngày 28/10/2019; Trên cơ sở đ , Trung tâm phát triển quỹ đất lập Phương án b i thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án nêu trên và được U ND thành phố T1 phê duyệt tại Quyết định số 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022, trong đ kinh phí b i thường, hỗ trợ đối v i h ông Dương Kim S là 532.264.061 đ ng, ông Dương Kim S đã nhận tiền và bàn giao m t bằng cho đơn vị thi công thực hiện dự án.

Đối v i n i dung ông Dương Kim S khởi kiện đề nghị phê duyệt bổ sung chi phí đầu tư còn lại vào đất: Thửa đất số 91, tờ bản đ số 7 do ông Dương Kim S đang sử dụng là đất Nhà nư c giao cho Công ty TNHH MTV C quản lý, Công ty TNHH MTV C ký hợp đ ng kinh tế liên kết sản xuất cà phê v i ông Dương Kim S tại hợp đ ng số 161/HĐKT, thời hạn hợp đ ng t ngày 01/7/1998 đến ngày 31/12/2020, tại thời điểm lập phương án th hợp đ ng đã hết hạn nên không c cơ sở để b i thường chi phí đầu tư còn lại vào đất.

Đối v i n i dung ông Dương Kim S khởi kiện đề nghị phê duyệt bổ sung hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm: H ông Dương Kim S sử dụng thửa đất số 91, tờ bản đ số 7 c ngu n gốc liên kết sản xuất đất tr ng cà phê v i Công ty TNHH MTV C (Hợp đ ng số 161/HĐKT , đến nay đất đã được UBND tỉnh T1 thu h i giao Trung tâm P quản lý, như vậy h ông Dương Kim S thu c đối tượng áp dụng Hỗ trợ khác theo Khoản 3, Điều 20, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh T1, thực chất đây chính là khoản Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm được quy định tại Khoản 6, Điều 4, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Điều 18, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh T1, việc ông yêu cầu bổ sung Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm là việc đã được thực hiện. Phương án b i thường, hỗ trợ đối v i h ông Dương Kim S do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Đắk Lắk lập, được U ND thành phố T1 phê duyệt tại Quyết định số 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 đã đảm bảo quy định của Pháp luật. Do đ các n i dung khởi kiện của Ông Dương Kim S là không c cơ sở xem xét, giải quyết. Đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk bác đơn khởi kiện của ông Dương Kim S.

Quá tr nh làm việc tại Toà án người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị H2 tr nh bày:

Do điều kiện tôi thường xuyên đi làm ăn xa không c thời gian tham gia tố tụng, nay tôi giao toàn quyền quyết định việc giải quyết vụ án cho ch ng tôi là ông Dương Kim S và đ ng ý v i v i lời tr nh bày của ông S.

Bản án hành chính sơ thẩm số 49/2024/HC-ST ngày 03/4/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:

ác yêu cầu khởi kiện của ông Dương Kim S về việc: Hu m t phần Quyết định số 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk về phê duyệt phương án b i thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông Khu dân cư P, phường T, thành phố (Đ và đợt 3 đối v i h ông Dương Kim S. Bu c UBND thành phố T1 phải ban hành lại quyết định phê duyệt phương án b i thường bổ sung phần b i thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cho h ông Dương Kim S.

Chấp nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của ông Dương Kim S về việc: Hu m t phần Quyết định số 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk về phê duyệt phương án b i thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông Khu dân cư P, phường T, thành phố (Đ và đợt 3 đối v i h ông Dương Kim S. Bu c U ND thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk, phải ban hành quyết định phê duyệt phương án b i thường, trong đ bổ sung phần hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm cho h gia đ nh ông Dương Kim S theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về phần án phí, quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ngày 16/4/2024, người bị kiện U ND thành phố T1 kháng cáo n i dung không chấp nhận về khoản hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm đã được b i thường trong khoản hỗ trợ khác, là không đúng quy định của pháp luật.

Sau khi xem xét các tài liệu chứng cứ c trong h sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà nẵng đề nghị xét xử vắng m t đương sự và không chấp nhận kháng cáo của U ND thành phố T1 và giữ nguyên quyết định của án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Xét n i dung kháng cáo của U ND thành phố T1; H i đ ng xét xử thấy rằng:

1.1 Theo điểm b khoản 2 Điều 83, khoản 1 Điều 84 Luật đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung theo khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung m t số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai th :

1. H gia đ nh, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 của Nghị định này khi Nhà nư c thu h i đất nông nghiệp mà được b i thường bằng tiền; h gia đ nh, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (tr trường hợp h gia đ nh, cá nhân là cán b , công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty N1, lâm nghiệp được chuyển đổi t các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao đ ng, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nư c thu h i đất nông nghiệp th được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm theo quy định sau đây:…”

1.2 Theo iên bản xác minh h gia đ nh, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp ngày 20/6/2022, đều thể hiện n i dung h gia đ nh ông S g m 02 nhân khẩu là ông Dương Kim S, bà Nguyễn Thị H2 là hai nhân khẩu trực tiếp sản xuất nông nghiệp (BL số 11). M t khác tại các iên bản kiểm đếm của Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố B, thể hiện trên diện tích đất bị thu h i của gia đ nh ông S c nhiều loại cây tr ng nông nghiệp c giá trị kinh tế, đang trong giai đoạn cho thu hoạch.

1.3 Như vậy, c đủ căn cứ để xác định h gia đ nh ông S sử dụng đất c ngu n gốc t hợp đ ng liên kết v i Công ty TNHH MTV C, sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và c ngu n thu nhập ổn định t sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất bị thu h i. Như vậy ông S và bà H2 đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm.

Việc U ND thành phố T1, cho rằng h ông Dương Kim S thu c đối tượng áp dụng Hỗ trợ khác theo khoản 3, Điều 20, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh T1, thực chất đây chính là khoản Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm được quy định tại Khoản 6, Điều 4, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Điều 18, Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh T1, nên yêu cầu của ông S về khoản hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm đã được b i thường trong khoản hỗ trợ khác, là không đúng quy định của pháp luật.

V i nhận định trên, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu của U ND thành phố T1 là c căn cứ, đúng quy định pháp luật. Tại cấp phúc thẩm U ND thành phố T1 không cung cấp chứng cứ m i nên H i đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của U ND thành phố T1 và giữ nguyên quyết định của án sơ thẩm là phù hợp v i đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tại Đà Nẵng.

2 Theo quy định khoản 1 Điều 34 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí và lệ phí Tòa án th U ND thành phố T1 phải chịu 300.000 đ ng án phí hành chính phúc thẩm.

3 Các quyết định khác của bản án hành chính sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành chính; Điều 69, Điều 74, Điều 75, Điều 83, Khoản 1, 2 Điều 93 Luật đất đai năm 2013; Điều 19, Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/20214 của Chính phủ; khoản 3 Điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND ngày 15/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh T1; khoản 1 Điều 34 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. ác kháng cáo của U ND thành phố T1 và giữ nguyên quyết định Bản án hành chính sơ thẩm số 171/2023/HC-ST ngày 16/11//2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk:

ác yêu cầu khởi kiện của ông Dương Kim S về việc: Hu m t phần Quyết định số 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk về phê duyệt phương án b i thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông Khu dân cư P, phường T, thành phố (Đ và đợt 3 đối v i h ông Dương Kim S. Bu c UBND thành phố T1 phải ban hành lại quyết định phê duyệt phương án b i thường bổ sung phần b i thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cho h ông Dương Kim S.

Chấp nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của ông Dương Kim S về việc: Hu m t phần Quyết định số 10635/QĐ-U ND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk về phê duyệt phương án b i thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất để xây dựng công tr nh: Hạ tầng giao thông Khu dân cư P, phường T, thành phố (Đ và đợt 3 đối v i h ông Dương Kim S. Bu c UBND thành phố T1, tỉnh Đắk Lắk, phải ban hành quyết định phê duyệt phương án b i thường, trong đ bổ sung phần hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm cho h gia đ nh ông Dương Kim S theo quy định của pháp luật.

2. Án phí hành chính phúc thẩm: U ND thành phố T1 phải chịu 300.000 đ ng ( a trăm ngh n đ ng được tr 300.000 đ ng tạm ứng án phí theo iên lai thu tiền số 0012855 ngày 06/5/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk, U ND thành phố T1 đã n p xong.

3. Các quyết định khác của Bản án hành chính sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ