- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng d n sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 271/2022/HNGĐ-ST Ngày: 08/3/2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N HUYỆN CỦ CHI THÀNH PH H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Nguyễn Phước Trinh
2- Bà Phạm Thị Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nh n d n huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 08 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nh n d n huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 479/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp P, xã Q huy n Z Thành phố Hồ Ch Minh (có mặt).
2. Bị đơn: Ông B sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp S, xã T huy n Z, Thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).
NỘI UNG V ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 05/4/2021, nguyên đơn bà A trình bày:
Bà với ông B tự nguy n tiến tới hôn nh n có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Q, huy n Z Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 11/2012 ngày 08/02/2012. Vợ chồng thường xuyên xảy ra m u thuẫn ngày càng nghiêm trọng đến m c không thể c u vãn. Hai người đã ly th n hơn 06 tháng, bà xác định tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông B.
- Về con chung có 01 trẻ tên K, sinh ngày 08/12/2011, bà yêu cầu được nuôi trẻ K bà yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng.
- Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ d n sự chung: Bà xác định không có.
Do ông B đã được tống đạt thông báo thụ lý thông báo phiên họp đến lần th hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa phải đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa sơ thẩm bà A vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi ki n ông B vắng mặt nên không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào tài li u ch ng c đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nh n định:
* Về tố tụng:
Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp lu t tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng d n sự năm 2015 và Điều 53 của Lu t Hôn nh n và Gia đình năm 2014.
Bị đơn ông B đã được tri u t p hợp l đến lần th hai mà vẫn vắng mặt căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng d n sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B.
* Về nội dung:
Về quan h hôn nh n: Bà A với ông B tự nguy n tiến tới hôn nh n có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nh n d n xã Q huy n Z Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 11/2012 ngày 08/02/2012 nên là hôn nh n hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà A xin ly hôn với ông B:
Ông B không quan t m thương yêu bà A, ông B đã được Tòa án tri u t p nhiều lần nhưng không đến thể hi n ông B không có thi n ch hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn c vào khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nh n và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn c về vi c vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài mục đ ch của hôn nh n không đạt được” Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà A, cho bà A được ly hôn ông B.
Về con chung: Bà A với ông B có 01 con chung tên K, sinh ngày 08/12/2011.
Xét bà A yêu cầu được nuôi trẻ K là phù hợp nguy n vọng của trẻ nên Hội đồng xét xử chấp nh n.
Xét bà A yêu cầu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba tri u) đồng/tháng cho đến khi trẻ K tròn 18 tuổi số tiền này đảm bảo cho nhu cầu thiết yếu của trẻ nên Hội đồng xét xử chấp nh n.
Về tài sản chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về nghĩa vụ d n sự chung: Bà A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.
Căn c vào khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng d n sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án ph sơ thẩm không phụ thuộc vào vi c Tòa án chấp nh n hay không chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn” Hội đồng xét xử buộc bà A phải nộp án ph d n sự sơ thẩm về vi c ly hôn. Ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Hội đồng xét xử buộc ông B phải nộp án ph d n sự sơ thẩm về vi c cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng d n sự năm 2015;
- Căn c vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Lu t Hôn nh n và Gia đình năm 2014;
- Căn c vào điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án ph l ph Tòa án;
Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn bà A:
1. Về hôn nh n: Bà A được ly hôn ông B.
2. Về con chung có 01 trẻ tên K, sinh ngày 08/12/2011.
Bà A được trực tiếp nuỗi dưỡng trẻ K.
Ông B có trách nhi m cấp dưỡng nuôi con cho trẻ K mỗi tháng 3.000.000 (ba tri u) đồng thi hành t khi bản án có hi u lực pháp lu t cho đến khi trẻ K tròn 18 tuổi.
Địa điểm thi hành tại Chi cục Thi hành án d n sự có thẩm quyền.
Kể t ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông B chưa thi hành trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông B còn phải trả cho bà A tiền lãi theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t D n sự năm 2015 tương ng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ d n sự chung: Không xét.
Án ph d n sự sơ thẩm:
- Buộc bà A phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án ph về vi c ly hôn nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2019/0086116 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Củ Chi; bà A đã nộp đủ tiền án ph d n sự sơ thẩm.
- Buộc ông B phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án ph về vi c cấp dưỡng nuôi con.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Lu t Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án d n sự. Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh (01) - VK ND huy n Củ Chi (02) - Chi cục THAD huy n Củ Chi (01) - UBND xã Q (01) - Các đương sự (02) - Lưu: Vp hồ sơ vụ án (02) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trư n V n Th |