- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 271/2019/HNGĐ-ST Ngày: 20/6/2019 Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Bảo Trân.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đinh Kim Hoàng
Bà Lê Thị Kim Lệ
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Sương - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4 xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2018/HNST ngày 20 tháng 06 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2019/QĐXX-ST ngày 08 tháng 5 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 163/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Châu Ng c L, sinh năm 1971
Tạm trú: 156/2/8 A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Ông Tr n Văn Th, sinh năm 1965
Địa chỉ: 122/27/108/1A D, Phường 8, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh
(Vắng mặt không lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 31/5/2018 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – bà Châu Ngọc L trình bày: Bà và ông Tr n Văn T kết hôn với nhau từ năm 1996 (Giấy chứng nhận kết hôn số 487 do y ban nhân dân Quận E, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 26/11/1996). Thời gian đ u ông bà chung sống hạnh phúc, từ năm 2017 cho đến nay ông Tr n Văn T có mối quan hệ bất chính và đã d n ra ở chung với người phụ nữ khác, bà đã nhiều l n tha thứ nhưng ông T vẫn tiếp tục mối quan hệ này. Nay vì mâu thuẫn tr m tr ng không thể hàn gắn được, xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà Châu Ng c L yêu c u Tòa án cho bà được ly hôn với ông Tr n Văn T.
Về con chung: Bà Châu Ng c L xác nhận bà và ông Tr n Văn T có m t con chung là Tr n Ng c T sinh ngày 19/11/1997 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Châu Ng c L xác định bà và ông Tr n Văn T không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Ngày 31/5/2019, bà Châu Ng c L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bà, trong đơn bà vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện.
Sau khi thụ lý đơn khởi kiện của bà L, Tòa án nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Tr n Văn T cụ thể, Tòa án đã niêm yết các văn bản: Thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập; Thông báo phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa… nhưng ông T vẫn không có mặt tại Tòa án để làm việc. Do đó, Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông T, Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về thủ tục tố tụng: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa, Thẩm phán, H i đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
+ Về n i dung: Bà Châu Ng c L và ông Tr n Văn T chung sống với nhau từ năm 1996, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân Quận E- Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 487 do y ban nhân dân Quận E, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 26/11/1996). Thời gian đ u ông bà chung sống hạnh phúc, đến năm 2017 thì bắt đ u phát sinh mâu thuẫn. Ông T có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác. Bà L đã nhiều l n tha thứ nhưng ông T vẫn tiếp tục mối quan hệ này. Nay vì mâu thuẫn tr m tr ng không thể hàn gắn được, xác định tình cảm vợ chồng không còn, đồng thời, để n định cu c sống, bà L yêu c u Tòa án cho bà được ly hôn với ông Tr n Văn T, đây là yêu c u có căn cứ nên đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, H i đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Sau khi thụ lý đơn khởi kiện của bà L, Tòa án nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn là ông Tr n Văn T, cụ thể, Tòa án đã niêm yết các văn bản: Thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập; Thông báo phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa… nhưng ông T vẫn không có mặt tại Tòa án để làm việc. Do đó, Tòa án không ghi nhận được ý kiến và bản tự khai của ông T. Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật. Ngày 31/5/2019 nguyên đơn là bà Châu Ng c L cũng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt tại phiên tòa, nên căn cứ Điều 227, của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo thủ tục chung.
- Về yêu c u khởi kiện:
Theo lời khai của bà Châu Ng c L và căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 487 do y ban nhân dân Quận E, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 26/11/1996 có cơ sở xác định bà Châu Ng c L và ông Tr n Văn T chung sống có đăng ký kết hôn. Như vậy quan hệ hôn nhân của bà L và ông T đã tuân thủ đúng các điều kiện và thủ tục kết hôn theo luật định, được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Bà Châu Ng c L khởi kiện yêu c u Tòa án cho bà được ly hôn với ông Tr n Văn T. Bà L cho rằng việc ông T đã bỏ nhà ra đi sống chung với người phụ nữ khác dẫn đến hạnh phúc gia đình không còn nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn để n định cu c sống.
Tòa án đã mời hòa giải nhiều l n nhưng ông T không đến mà cũng không có văn bản thể hiện ý kiến hay quan điểm gì về yêu c u ly hôn của bà L.
Tại phiên tòa hôm nay, tuy hai đương sự vắng mặt nhưng qua những chứng cứ đã thu thập được nhận thấy mục đích hôn nhân, xây dựng hạnh phúc gia đình giữa bà Châu Ng c L và ông Tr n Văn T, không đạt được. Vì vậy, xét yêu c u được ly hôn của bà L là có căn cứ nên H i đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Bà Châu Ng c L xác nhận bà và ông Tr n Văn T có m t con chung là Tr n Ng c T sinh ngày 19/11/1997 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà L xác nhận bà và ông Tr n Văn T không có, nên không yêu c u Tòa án giải quyết, đồng thời, ông T vắng mặt không có lời khai tại Toà. Do đó, Toà án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà L phải n p án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 54, 56, 71, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn b yêu c u của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Ng c L được ly hôn với ông Tr n Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 487 do y ban nhân dân Quận E, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 26/11/1996).
- Về con chung: Bà Châu Ng c L xác nhận bà và ông Tr n Văn T có m t con chung là Tr n Ng c T sinh ngày 19/11/1997 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà L xác nhận không có, nên không yêu c u Tòa án giải quyết, đồng thời, ông T vắng mặt không có lời khai tại Toà. Do đó, Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Bà Châu Ng c L phải n p án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã n p là 300.000 đồng theo biên lai số AG/2014/0009115 ngày 13/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà L đã n p đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo của các đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho h hoặc được niêm yết.
4. Về quyền kháng nghị: Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp luật.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - UBND Quận 4 - Lưu: Vp, hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Võ Thị Bảo Trân |