vanban.org

Bản án 271/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 ; Điều 264, Điều 266; Điều 267; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Khoả n 1 Điều 51, các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 ; Điều 264, Điều 266; Điều 267; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 264 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 271 /2019/HNGĐ- ST
Ngày: 24- 04- 2019
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T – THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩ m phán– Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trần Thị Thanh T

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Hồ L ê H

2. Bà Phạm Thị N

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc N, Thư k ý Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T không tham gia phiên tòa

Trong ngày 24 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở

Tòa án nhân dân quận T, th ành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án

Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1186/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra x ét xử số 22/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/4/2019, giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Ngọc K , sinh năm 19xx,

Đị a chỉ: Ấp B, x ã T, huyện C, tỉnh T ;

2. Bị đ ơn : Ông Trần Ho àng N, sinh năm 19xx,

Địa chỉ: phư ờng T, quận T, th ành phố H .

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Tại đ ơn kh ởi kiện về việc ly hôn,

bản tự khai, biên bản họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v

à hòa giải , nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Ngọc K trình bày:

Bà và ông N tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy Chứng

nhận kết hôn số 27 Quyển số 01/2008 ngày 24/01/2008 của Ủy ban nhân dân phư ờng T, quận T, Thành phố H.

Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hạ

nh phúc đến tháng 02/2017 th ì phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống không ph

ù hợp, vợ chồng luôn bất hòa cãi vả , không còn sự tôn trọng nhau. H ai bên đã cố gắng h òa giải nhiều lần nhưng không k ết quả. Nay nhận thấy t

ình cảm không c òn, hai bên không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mỗi b ên có cuộc sống ri êng từ tháng 4/2017 đến nay , mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc n ên bà yêu cầu T òa án giải quyết ly hôn với ông N.

Bị đ ơn Ông Trần Ho àng N trình bày:

Về quá tr ình chung sống, kết hôn, mâu thuẫn vợ chồng nh

ư l ời bà K trình bày. Ông xác nhận từ khoảng tháng 4/2017

bà K có ý định đi xuất khẩu lao động nên ra sống ri êng, vợ ch ồng sống ly thân đến nay , không còn quan tâm nhau. Tuy vợ chồng có mâu thuẫn nh

ưng ông không đồng ý ly hôn vì theo phép đạo Thiên chúa vợ chồng không đ ư ợc bỏ nhau, mặc d

ù mâu thuẫn giữa hai b ên không thể giải quyết, t ình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Việc

bà K cương quy ết xin ly hôn tùy Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

- Về con chung : Bà K và ông N cùng xác nhận có 0 1 trẻ t ên Trần Ho àng Tâm Đ, sinh ngày 09/01/2012. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận ông N đư ợc quyền trực tiếp nuôi dư ỡng con chung, ông N không yêu cầu bà K cấp d ư ỡng nuôi con.

- Về t ài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung : Hai bên xác nhận không có.

Bà K và ông N đều có đơn xin xét x ử vắng mặ

t.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN :

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi

ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án :

Tại đ ơn kh ởi kiện ng ày 24/10/2018, Bà Nguyễn Thị Ngọc K yêu cầ u ly hôn Ông Trần Ho àng N, đây là tranh chấp Hôn nhân v à gia đình về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 2

8; điểm a khoản 1 Điều 3 5 của Bộ luật

Tố tụng dân sự năm 2015.

Do bị đ ơn Ông Trần Ho àng N có nơi cư trú t ại quận T nên căn cứ v ào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ

luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận T, th ành phố H .

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặ

t các đương s ự :

Bà Nguyễn Thị Ngọc K

và Ông Trần Ho àng N có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặ t, do vậ y căn cứ và o khoản 1 Điều 228 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015 Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành phiên tòa xét xử vắ ng mặ t đố i vớ i bị đ ơn và nguyên đơn.

[3] Về nội dung tranh chấp :

- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận

kết hôn số 27 Quyển số 01/2008 ngày 24/01/2008 của Ủy ba n nhân dân phư ờng T, quận T , Thành phố H có đủ cơ s ở xá c nhậ n hôn nhân giữ a Bà Nguyễn Thị Ngọc K

và Trần Ho àng Nam là hợp pháp ph ù hợp quy định tại khoả n 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà Nguyễn Thị Ngọc K

và Ông Trần Ho àng N trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng

do bất đồng quan điể m. Vợ chồng th ư ờng xuy ên gây gỗ, không tôn trọng nhau, không có sự th ương yêu, quan tâm, chăm sóc khi ến cuộc sống vợ chồng lạnh nhạt

. Hai bên đã hòa giải nhiều lần nh ưng không th ể h àn gắn hạnh ph úc gia đình. ông N không đồng ý ly hôn v ì ông theo đạo Thi ên chúa dù vợ chồng có mâu thuẫn cũng không đ

ư ợc bỏ nhau. Việc

bà K ly hôn thì tùy Tòa quyết định.

Qua lời tr ình bày của đôi b ên, Hội đồng xét xử nhận thấy t

ình trạng hôn nhân của bà K và ông N mâu thuẫn đ ã thật sự trầm trọng,

mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc v ì hai bên không còn tình cảm vợ chồng

. Việc ông N không đồng ý ly hôn không xuất phát từ việc níu kéo tình cảm vợ, mong muốn h àn gắn hạ nh phúc gia đình, mà do theo phép đạo. Tại Điều 19 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014 quy định “ Vợ chồng có nghĩa vụ

thương yêu… có nghĩa vụ sống chung…”. Do vậy, xét y êu cầu ly hôn của Bà Nguyễn Thị Ngọc K

là có căn cứ và phù hợp quy định tại Điều

56 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014 nên chấp nhận.

- Về con chung : Căn cứ bản sao Giấy khai sinh

số 46/2012 ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân ph ư ờng T, quận T , Thành phố Hồ C , tên trẻ Trần Ho àng Tâm Đ, sinh ngày XX/XX/XX thể hiện tên cha là Trần Ho àng N, tên mẹ l à Nguyễn Thị Ngọc K

thì có đủ cơ s ở xác định trẻ

Trần Ho àng Tâm Đ là con chung của bà K và ông N.

Ông Trần Ho àng N và Bà Nguyễn Thị Ngọc K thỏa thuận sau khi ly hôn ông N đư ợc quyền trực tiếp nuôi d

ư ỡng con chung, hoãn việc cấp d ư ỡng nuôi con đối với bà K do ông N không yêu cầu . Xét thấy việc hai b ên thỏa thuận việc nuôi con, hoãn việc cấp d ư ỡng nuôi con l à phù hợp quy định tại Điều

81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014 nên chấp nhận.

- Về t ài sản chung : Không xem xét.

- Về nghĩa vụ dân sự : Không có.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ th ẩm : 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng ) do nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Ngọc K

phải nộp không phụ thuộc v ào việc T òa án chấp nhận hay không chấp nhận y

êu cầu của nguy ên đơn là phù hợp quy định tại khoản 4 Điề u 147 của Bộ luật T

ố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm

a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 ; Điều 264, Điều 266; Điều 267; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoả n 1 Điều 51, các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/

UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận y êu cầu ly hôn của nguy ên đơn Bà Nguyễn Thị Ngọc K :

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc K

đư ợc ly hôn với Ông Trần Hoàng N. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn s

ố 27 Quyển số 01/2008 ngày 24/01/2008 của Ủy ban nhân dân

phư ờng T, quận T , Thành phố H chấm dứt kể từ ng ày bản án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung : Ông Trần Ho àng N đư ợc quyền trực tiếp nuôi dư ỡng con chung Trần Ho àng Tâm Đ, sinh ngày 09/01/2012. Hoãn việc cấp d ư ỡng nuôi con đối vớ i Bà Nguyễn Thị Ngọc K

do Ông Trần Ho àng N không yêu cầ u.

Trong trư ờng hợp ông N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm

sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con, cá nhân

hoặc cơ quan, t ổ chức có quyền y

êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Bà K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.

ông N cùng các thành viên trong gia đình không đư ợc cản trở

bà K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục co n.

Trư ờng hợp bà K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì ông N có quyền yêu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp d ư ỡng có thể thay đổi. Việc thay

đổi mức cấp d ư ỡng do các b ên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận đ

ư ợc th ì yêu cầu T òa án giải quyết;

- Về t ài sản chung: Không xem xét.

- Về nghĩa vụ dân sự:

Không có.

2. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ th ẩm: 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng ) buộc Bà Nguyễn Thị Ng ọc K phải nộp, nh ưng đư ợc cấn trừ v

ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) theo biên lai thu số 0 012203 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận T . Bà Nguyễn Thị Ngọc K

đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, b ị đ ơn khô ng có mặt tại phi ên tòa đư ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản sao án hoặc kể từ ng ày bản án đ ư ợc ni êm yết . Viện Tr ư ởng viện kiểm sát c ùng cấp v à cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án s

ơ th ẩm theo quy định tại Điều 278

, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

4. Trư ờng hợp bản án n

ày đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi h ành án dân sự.

Cỡ chữ