vanban.org

Bản án 271/2019/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an

thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Lê Thị Tuyết H khởi kiện ông Trương Ngọc B và bà Mai Thị Thùy T tranh chấp về hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 271/2019/DS-ST
Ngày: 27-11-2019
V/v tranh chấp về hợp đồng vay
tài sản và hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Mừng;

2. Bà Nguyễn Thị Ly.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 27 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 258/2019/TLST-DS ngày 13

tháng 6 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hụi theo Quyết định

đưa vụ án ra xét xử số 517/2019/QĐXX-ST ngày 08 tháng 10 năm 2019, giữa

các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1971; địa chỉ cư trú: số 589,

ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; Có mặt;

2. Bị đơn:

2.1 Ông Trương Ngọc B, sinh năm 1975; địa chỉ cư trú: ấp L, xã L, huyện

C, tỉnh An Giang; Vắng mặt;

2.2 Bà Mai Thị Thùy T, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: ấp L, xã L, huyện

C, tỉnh An Giang; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, ản tự khai và các văn ản có trong hồ sơ vụ án các

nguyên đơn à Lê Thị Tuyết H tr nh ày: Vào năm 2014 và 2015 vợ chồng ông

Trương Ngọc B và à Mai Thị Thùy T có tham gia 02 dây hụi do à làm chủ cụ th như sau:

Dây th nhất khui ngày 15/8 Âl /2014 vợ chồng ông B, à T tham gia

01 chân hụi 2.000.000đồng, gồm 26 hụi viên. Hụi khui đến l n th hai th vợ chồng ông B, à T hốt được số tiền 32.960.000đồng. Sau khi hốt xong th vợ chồng ông B, à T ch u hụi chết được 19 l n với số tiền 38.000.000đồng, còn lại 5 l n không ch u nên à H mới ch u thay với số tiền là 10.000.000đồng. Vậy dây hụi này vợ chồng ông B, à T nợ số tiền 10.000.000đồng.

Dây th hai khui ngày 10/02 Âl /2015 âl, hụi 3.000.000đồng, có t ng

cộng 25 hụi viên, à T, ông B tham gia chân rư i v dây này à T có chơi hùn với à Lài nữa chân chân hụi khui đến l n th l n th năm th vợ chồng ông B, à T hốt với số tiền 52.000.000đồng. Sau khi hốt xong bà T, ông B ch u hụi chết được 13 l n. Còn lại 11 l n không ch u với số tiền 33.000.000đồng. Vậy chân hụi này vợ chồng ông B, à T nợ tôi số tiền 33.000.000đồng.

Đối với nữa chân hụi à T, ông B hùn với à Nguyễn Thị L hốt vào ngày

10/02 Âl /2015 với số tiền 43.000.000đồng. Chân hụi hùn này à T, ông B phải ch u hụi chết số tiền là 1.500.000đồng. Nữa chân hụi này còn nợ 11 l n không ch u với số tiền 16.500.000đồng. Vậy chân hụi này vợ chồng ông B, à T nợ số tiền 16.500.000đồng.

Vào ngày 29/02/2016 à T có mượn số tiền 20.000.000đồng mượn có làm

iên nhận, lúc mượn có h a 03 ngày s trả lại. Nhưng đến ngày 07/3/2016 th có trả được 15.000.000đồng. Còn lại 5.000.000đồng đến nay chưa trả.

T ng cộng ông Trương Ngọc B và à Mai Thị Thùy T còn nợ số tiền hụi

59.500.000đồng và tiền mượn 5.000.000đồng. T ng cộng 64.500.000đồng. Ngày 27/12 Âl /2018 có trả được 1.000.000đồng còn lại 63.500.000đồng.

Bà H yêu c u vợ chồng ông Trương Ngọc B và à Mai Thị Thùy T trả lại

số tiền 63.500.000đồng; không yêu c u tính lãi.

Ông Trương Ngọc B và à Mai Thị Thùy T đã được tống đạt Thông áo

thụ lý vụ án, Thông áo về phiên hòa giải nhưng ông à không gửi văn ản ghi ý kiến của ông về các yêu c u khởi kiện của à H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Lê Thị Tuyết H khởi kiện ông Trương Ngọc B và à Mai Thị

Thùy T tranh chấp về hợp đồng dân sự. Ông B, à T có địa chỉ ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang. Căn c các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định;

Ông Trương Ngọc B, à Mai Thị Thùy T đã được triệu tập hợp lệ

tham gia phiên tòa l n th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến

hành xét xử vắng mặt theo quy định tại đi m khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố

tụng dân sự.

Về nội dung:

Bà Lê Thị Tuyết H là chủ hụi có xác lập giao dịch hụi, với các hụi

viên ằng danh sách hụi trong đó có ông B và giấy mượn tiền. Hợp đồng lập

thành văn ản; hợp đồng này xác lập trên nguyên tắc tự nguyện, không vi phạm

điều cấm của pháp luật, không trái đạo đ c xã hội, không ị lừa dối hay ép uộc

nên hợp đồng này hợp pháp. Theo yêu c u khởi kiện nguyên đơn đòi ị đơn trả

số tiền còn thiếu là 63.500.000đồng. Hội đồng xét xử nhận định: Căn c các

ch ng c do nguyên đơn cung cấp căn c vào iên nhận nợ và danh sách hụi

viên đã có cơ sở xác định à T và ông B có nhận tiền và tham gia chơi hụi với

nhau. V vậy, à H khởi kiện yêu c u ông B, à T trả số tiền vay và tiền hụi còn

thiếu là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006

của Chính phủ về họ, hụi, iêu, phường và Điều 463, 471 Bộ luật Dân sự nên

yêu c u khởi kiện của à H được chấp nhận.

Bà Lê Thị Tuyết H không yêu c u tính lãi nên hội đồng xét xử

không xét đến.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy

định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa

án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c :

Các Điều 463 và 471 Bộ luật Dân sự;

Các Điều 26, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an

thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của à Lê Thị Tuyết H và xử như

sau:

1) Buộc ông Trương Ngọc B, à Mai Thị Thùy T có nghĩa vụ liên đới trả

cho à Lê Thị Tuyết H số tiền 63.500.000đồng Bằng chữ: Sáu mươi a triệu

năm trăm ngh n đồng .

2) K từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án đối

với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Trương Ngọc B, à Mai Thị Thùy T có nghĩa vụ liên đới

chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.175.000đồng Bằng chữ: Ba triệu một trăm ảy mươi lăm ngh n đồng ; Bà Lê Thị Tuyết H được nhận lại số tiền tạm ng án phí đã nộp 1.587.000đồng (Bằng chữ: Một triệu năm trăm tám mươi ảy ngh n đồng theo iên lai số 0013165 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự có

quyền kháng cáo đ yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn 15 ngày k từ ngày ản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ