- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Tòa án nhân dân TP.HCM;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2704/2023/DS-ST Ngày: 28/7/2023 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hương
2. Ông Chu Mạnh Tường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Trang - Kiểm sát Viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 261/2023/TLST-DS ngày 24/02/2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2888/2023/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 3687/2023/QĐST-DS ngày 30/6/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (Có đơn xin vắng mặt)
Trụ sở: Lầu A, đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Minh T (Văn bản uỷ quyền số 820/2023/UQ-TGĐ ngày 12/4/2023)
- Bị đơn: Ông Huỳnh Chí Y, sinh năm 1994 (Vắng mặt)
Hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã F, huyện G, tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ cư trú: Số K đường M, Tổ N, Khu phố E, phường I, thành phố R, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tham gia tố tụng tại Toà, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (sau đây gọi tắt là: Ngân hàng) có người đại diện theo uỷ quyền trình bày:
Ngày 15/7/2020, ông Huỳnh Chí Y có ký với Ngân hàng Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của ông Y, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 80,000,000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi suất vay trong hạn là 2,6%/tháng. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Y đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 91,204,283 đồng và đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 40,141,748 đồng. Do ông Y vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 23/12/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 28/7/2023, ông Y còn nợ số tiền 160,434,328 đồng, trong đó: Nợ gốc 91,264,876 đồng, nợ lãi quá hạn 69,169,452 đồng. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Y phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ trên và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/7/2023 trên số dư nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng. * Bị đơn ông Huỳnh Chí Y đã được Toà án tống đạt hợp lệ để tham gia tố tụng tại Toà án nhưng đều vắng mặt nên Toà án không thể lấy lời khai của ông Y được. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Y phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc 91,264,876 đồng, nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 28/7/2023 là 69,169,452 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/7/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng mà các bên đã ký kết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được công khai tại phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ: Số K M, Tổ N, Khu phố E, phường I, thành phố R, Thành phố Hồ Chí Minh nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 40 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ông Huỳnh Chí Y đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên toà nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông Y.
Ông Nguyễn Minh T, người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- Về nội dung:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng nộp, có cơ sở để khẳng định giữa nguyên đơn và ông Y đã phát sinh quan hệ vay tài sản. Thực hiện hợp đồng, ông Y đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng. Ngày 23/12/2021, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 28/7/2023, ông Y còn nợ số tiền 160,434,328 đồng, trong đó: Nợ gốc 91,264,876 đồng, nợ lãi quá hạn 69,169,452 đồng.
Tại phiên toà, ngoài các chứng cứ do Ngân hàng nộp cho Toà án, ông Y không nộp bất cứ chứng cứ nào cũng như không có bất cứ sự phản đối nào đối với yêu cầu của nguyên đơn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn nộp và tài liệu, chứng cứ do Toà án thu thập để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Y phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ trên.
Ông Y phải có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 29/7/2023 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng mà ông Y đã ký kết với Ngân hàng.
-Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh Chí Y phải chịu án phí sơ thẩm trên số tiền phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng.
Ngân hàng được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 40, Điều 186, Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 3, Điều 4, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. Buộc ông Huỳnh Chí Y phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền nợ tạm tính đến ngày 28/7/2023 là 160,434,328 đồng, trong đó: Nợ gốc 91,264,876 đồng, nợ lãi quá hạn 69,169,452 đồng. Ông Huỳnh Chí Y phải có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 29/7/2023 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng được giao kết giữa ông Huỳnh Chí Y và Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Chí Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8,021,716 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần X được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3,364,248 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0008186 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, ông Huỳnh Chí Y được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện KSND tp. Thủ Đức, Tp.HCM; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn phòng. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Minh THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |