- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Cao Thị H khởi kiện xin ly hôn ông Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Cao Thị H và ông Lê Văn K là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 270/2023/HNGĐ-ST Ngày 09 - 11 - 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bỗ Biên Ải
Ông Phạm Việt Hưng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cẩm Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 444/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 290/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị H, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: Ấp K C, xã Q Ph B, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: Ấp K C, xã Q P B, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nguyên đơn bà Cao Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Bà H và ông K chung sống với nhau vào năm 2007, hôn nhân tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm nên bà H xin ly hôn với ông K.
Về con chung, tài sản chung và nợ: Bà H xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với ông Lê Văn K: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông K biết về yêu cầu khởi kiện của bà H nhưng ông K không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Cao Thị H có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và ông Lê Văn Ki đã được Tòa án tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng ông K vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của bà H thấy rằng, hôn nhân của bà H và ông K trên cơ sở tự nguyện, nhưng do ông, bà không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét việc cho ông, bà ly hôn mà tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung, tài sản chung và nợ: Bà H xác định không có, ông K không có ý kiến phản đối nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà H phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Cao Thị H và ông Lê Văn K là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Cao Thị H phải chịu 300.000 đồng. Bà H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000502 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.
Bà Cao Thị H và ông Lê Văn K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẤM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |