- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 277 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 270/2023/HN-ST Ngày: 30/6/2023 V/v “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nguyên
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Phạm Minh Đức
+ Ông Lê Văn Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 118/2023/TLST-HN ngày 10/4/2023 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 219/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/6/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 204/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19/6/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: BÙI THỊ M, sinh năm xxxx; Địa chỉ: khu phố L, thị trấn V, huyện G, tỉnh T (xin vắng mặt).
2. Bị đơn: LÊ PHƯỚC H, sinh năm xxxx; Địa chỉ: khu phố L, thị trấn V, huyện G, tỉnh T (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị M trình bày: chị và Lê Phước H cưới nhau vào năm 2004 do hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vàm Láng. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do Lê Phước H ngoại tình với người phụ nữ khác nên vợ chồng thường xuyên cải nhau. Chị và Lê Phước H ly thân nhau từ tháng 3/2023 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nữa nên chị xin được ly hôn với Lê Phước H.
+ Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Phước H1, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lê Gia H2, sinh ngày xx/xx/xxxx. Hiện cháu H2 đang sống với Lê Phước H, cháu H2 đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu H2, giao Lê Phước H tiếp tục nuôi cháu H2, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung: Không có.
+ Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Lê Phước H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho Lê Phước H nhưng Lê Phước H không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của chị M.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Chị M yêu cầu ly hôn với Lê Phước H và yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Gia H2, sinh ngày xx/xx/xxxx, giao Lê Phước H tiếp tục nuôi Lê Phước H1, sinh ngày xx/xx/xxxx, không ai phải cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện chứng cứ và ý kiến của các đương sự:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị M và Lê Phước H tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vàm Láng, nay chị M xin ly hôn với Lê Phước H nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”. Bị đơn anh Lê Phước H trú tại địa chỉ: khu phố Lăng 2, thị trấn Vàm Láng, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn chị Bùi Thị M có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Lê Phước H đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng Lê Phước H vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị M và Lê Phước H theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị M, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị M xin ly hôn với Lê Phước H do quá trình chung sống Lê Phước H ngoại tình với người phụ nữ khác nên vợ chồng thường xuyên cải nhau. Chị M và Lê Phước H có thời gian ly thân từ tháng 3/2023 đến nay, trong thời gian ly thân chị M và Lê Phước H đều không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm với nhau. Lê Phước H vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, Lê Phước H vẫn không đến để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị M, chứng tỏ Lê Phước H không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị M. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị M và Lê Phước H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị M yêu cầu ly hôn với Lê Phước H là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Phước H1, sinh ngày xx/xx/xxxx và Lê Gia H2, sinh ngày xx/xx/xxxx. Hiện cháu H2 đang sống với Lê Phước H, cháu H2 đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu H2, giao Lê Phước H tiếp tục nuôi cháu H2, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy cháu H2 đang sống ổn định với chị M, cháu H2 đang sống ổn định với Lê Phước H, Lê Phước H cũng không có ý kiến gì về việc yêu cầu của chị M được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H2, giao anh nuôi cháu H2 và theo nguyện vọng của cháu H2 là được tiếp tục sống với Lê Phước H nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu H2 cho chị M nuôi dưỡng và giao cháu H2 cho Lê Phước H nuôi dưỡng. Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, chị M không yêu cầu ai phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: chị M trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: chị M trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xé.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát.
Về án phí: do chị M là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị Mai phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 điều 277 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị M.
[1] Về hôn nhân: Chị Bùi Thị M được ly hôn với anh Lê Phước H.
[2] Về con chung: Giao con chung tên Lê Phước H1, sinh ngày xx/xx/xxxx cho anh Lê Phước H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi lao động được. Giao con chung tên Lê Gia H2, sinh ngày xx/xx/xxxx cho chị Bùi Thị M tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi lao động được. Lê Phước H và chị M không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị M và Lê Phước H có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.
[3] Về án phí: Chị Bùi Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0028630 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông nên chị M đã nộp xong án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông; - UBND thị trấn V; - Ñöông söï; - Löu hoà sô, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Nguyên |