- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị Mỹ N.
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Bản án số: 270 /2023/ DS-ST Ngày: 17 - 11 -2023 V/v tranh chấp H p ồng g p h |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông HUỲNH VĂN DŨNG
2. Ông TRẦN VĂN NHU
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Ông NGUYỄN THÀNH THÊM- Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 11 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 451/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp H p ồng g p hụi theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 282 /2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2023 giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Mỹ N, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp Q, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Ông Hồ Văn L, sinh năm 1965.
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963 Cùng ịa chỉ: tổ A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Chị N, bà M c mặt; ông L xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Hồ Thị Mỹ N tại đơn khởi kiện, biên bản hòa giải và tại phiên tòa trình bày: Chị làm ầu thảo, bà M và ông L là hụi viên tham gia các dây hụi và tính ến ngày xét xử còn n cụ thể sau:
+ Dây 1: Hụi tháng khui ngày 05/3/2021 âm lịch, hụi 1.000.000 ồng, gồm 25 phần, ông L, bà M tham gia 02 phần, ã hốt, còn n lại 03 kỳ hụi chết là 6.000.000 ồng. Dây hụi này ã mãn.
+ Dây 2: Hụi tháng khui ngày 08/9/2021 âm lịch, hụi 2.000.000 ồng, gồm 19 phần, ông L, bà M tham gia 03 phần, ã hốt, còn n lại 14.000.000 ồng hụi chết. Dây hụi này ã mãn.
+ Dây 3: Hụi tháng khui ngày 15/6/2021 âm lịch, hụi 1.000.000 ồng, gồm 22 phần, ông L, bà M tham gia 03 phần, ã hốt, còn n lại 03 kỳ hụi chết là 10.000.000 ồng. Dây hụi ã mãn.
+ Dây 4: Hụi tháng khui ngày 10/11/2022 âm lịch, hụi 1.000.000 ồng, gồm 21 phần, ông L, bà M tham gia 02 phần, ã hốt, còn n lại 08 kỳ hụi chết là 16.000.000 ồng. Dây hụi ã mãn.
+ Dây 5: Hụi tháng khui ngày 30/01/2022 âm lịch, hụi 500.000 ồng, gồm 29 phần, ông L, bà M tham gia 02 phần, ã hốt, còn n lại 09 kỳ hụi chết là 9.000.000 ồng. Hụi còn 07 kỳ mãn là 7.000.000 ồng.
+ Dây 6: Hụi tháng khui ngày 23/02/2022 âm lịch, hụi 2.000.000 ồng, gồm 21 phần, ông L, bà M tham gia 01 phần, ã hốt, còn n lại 11 kỳ hụi chết là 22.000.000 ồng. Dây hụi ã mãn.
+ Dây 7: Hụi tháng khui ngày 20/4/2022 âm lịch, hụi 1.000.000 ồng, gồm 27 phần, ông L, bà M tham gia 02 phần, ã hốt, còn n lại 09 kỳ hụi chết là 18.000.000 ồng. Hụi còn 08 kỳ mãn là 16.000.000 ồng.
+ Dây 8: Hụi tháng khui ngày 10/6/2022 âm lịch, hụi 500.000 ồng, gồm 26 phần, ông L, bà M tham gia 01 phần, ã hốt, còn n lại 07 kỳ hụi chết là 3.500.000 ồng. Hụi còn 9 kỳ mãn là 4.500.000 ồng.
Tổng cộng số tiền hụi tới hạn chị ã choàng là 98.500.000 ồng, tiền hụi chưa tới hạn là 27.500.000 ồng. Chị yêu cầu ông L, bà M trả 98.500.000 ồng ngay khi án c hiệu lực pháp luật, còn hụi chưa tới hạn thì khi ến kỳ khui phải trả cho chị.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị M biên bản ghi lời khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa trình bày: Bà thừa nhận tính ến ngày xét xử bà còn n chị N 98.500.000 ồng hụi chết ã ến hạn, hụi chưa tới hạn 27.500.000 ồng. Bà ồng ý trả số tiền trên nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 ồng.
- Bị đơn ông Hồ Văn L tại biên bản ghi lời khai, biên bản hòa giải trình bày: Ông không tham gia chơi hụi của chị N nhưng ồng ý cùng bà M trả tiền hụi cho chị N như ý kiến của bà M.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, ương sự, Hội ồng xét xử tuân thủ úng qui ịnh của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội ồng xét xử áp dụng iều 92 Bộ luật tố tụng dân sự; iều 471 Bộ luật dân sự; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019. Đề nghị Hội ồng xét xử chấp nhận yêu cầu chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy ịnh pháp luật Hội ồng xét xử nhận ịnh:
Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả tiền hụi. Do Hội ồng xét xử xác ịnh quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p ồng g p hụi theo qui ịnh tại khoản 3 iều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị ơn c nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui ịnh tại iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sự vắng mặt của ương sự: Bị ơn ông Hồ Văn L c ơn xin giải quyết vắng mặt với lý do bận i làm. Do Hội ồng xét xử căn cứ iều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông.
Về nội dung vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà M thừa nhận c tham gia tổng cộng 08 dây hụi và hiện còn n chị N 98.500.000 ồng tiền hụi chết ã tới hạn, hụi chưa tới hạn là 27.500.000 ồng. Lời thừa nhận của bà M là tình tiết không phải chứng minh theo qui ịnh tại iều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với ông L trình bày không biết việc chơi hụi của bà M nhưng cũng ồng ý nhận n và trả n cùng bà M. Bà M, ông L ồng ý trả 98.500.000 ồng tiền hụi chị N ã choàng và hụi chưa tới hạn là 27.500.000 ồng cho chị N nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 ồng. Xét thấy, bà M ã không thực hiện úng nghĩa vụ của hụi viên sau khi hốt hụi, chị N phải ứng ra ng hụi chết cho hụi viên thay bà, hiện các dây hụi cũng ã mãn, 01 số dây hụi cũng sắp mãn. Nay chị N khởi kiện thì ông L, bà M xin trả dần, việc này không ư c chị N chấp nhận nên Hội ồng xét xử không c cơ sở xem xét. Các bên cũng c quyền thỏa thuận tại giai oạn thi hành án. Do Hội ồng xét xử buộc bà M, ông L phải trả chị N 98.500.000 ồng tiền hụi ã tới hạn, 27.500.000 ồng tiền hụi chưa tới hạn là c cơ sở.
. Án phí: Bà M, ông L phải chịu án phí theo qui ịnh tại iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của chị N ư c chấp nhận. Tuy nhiên, bà M c ơn xin miễn án phí lý do người cao tuổi; ối với ông L cũng c ơn xin giãm án phí lý do hoàn cảnh kh khăn. Do Hội ồng xét xử xem xét miễn, giảm án phí cho ông bà.
. Xét ề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phù h p với nhận ịnh của Hội ồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị Mỹ N.
1.1. Buộc bà Nguyễn Thị M và ông Hồ Văn L phải trả cho chị Hồ Thị Mỹ N 98.500.000 ồng tiền n hụi.
1.2. Bà Nguyễn Thị M và ông Hồ Văn L phải tiếp tục trả cho chị Hồ Thị Mỹ N tiền hụi chết chưa ến kỳ khui hụi là 27.500.000 ồng khi ến kỳ khui hụi cho ến khi dây hụi mãn cụ thể như sau:
+ Hụi tháng khui ngày 30/01/2022 âm lịch, hụi 500.000 ồng, gồm 29 phần, còn 07 kỳ mãn là 7.000.000 ồng.
+ Hụi tháng khui ngày 20/4/2022 âm lịch, hụi 1.000.000 ồng, gồm 27 phần,
còn 08 kỳ mãn là 16.000.000 ồng.
+ Hụi tháng khui ngày 10/6/2022 âm lịch, hụi 500.000 ồng, gồm 26 phần còn 9 kỳ mãn là 4.500.000 ồng.
3. Về án phí:
3.1. ông Hồ Văn L phải chịu 1.575.000 ồng án phí dân sự sơ thẩm.
3.2. Hoàn lại chị Hồ Thị Mỹ N 3.200.000 ồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012929 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
4. Về nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày chị N c ơn yêu cầu thi hành án nếu bà M, ông L chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời iểm thanh toán.
4.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về thời hạn kháng cáo: Chị N, bà M c quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ể yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng ông L thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |