- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án.
| T N NH N N H N H MỚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 270/2019/DS-ST Ngày: 27-11-2019 V/v tranh chấp p ồng tín dụng”. |
NH N NH
NƯỚ ỘNG H XÃ HỘ HỦ NGHĨ V T N M
T
N NH N N H N H MỚ T NH N G NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm V n Dư ng.
Các ội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Th Thi n Lai;
2. Ông Nguy n V n H ng.
- Thư ký phiên tòa: Bà V Th Thảo là Thư ký T a án nhân dân huy n Ch M i t nh An Giang.
- i di n Vi n ki m át nhân dân h n Ch Mới t nh n iang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 27 tháng 11 n m 2019 tại tr s T a án nhân dân huy n Ch M i t nh An Giang xét xử s thẩm công khai v án th lý số: 231/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 5 n m 2019 về tranh chấp p ồng tín dụng” theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số: 567/2019/QĐXXST-DS, ngày 22 tháng 10 n m 2019 giữa các đư ng sự:
Ng ên ơn: Ngân hàng thư ng mại cổ phần ĐA. Đ a ch : số 130 PĐL ph3 quận PN thành phố H Chí Minh.
- Người đại di n theo pháp luật: ông V Minh T. Chức v : Chủ t ch Hội đ ng quản tr .
- Người đại di n theo ủy quyền. Ông Nguy n Thanh T. Chức v : Tổng giám đốc.
- Người đại di n theo ủy quyền lại: ông Bạch Ngọc H – chức v : Giám đốc ph ng giao d ch. Đ a ch : Số 06A Nguy n Hữu Cảnh th trấn CM huy n CM t nh An Giang.
Người đại di n theo ủy quyền tham gia tố t ng: ông Nguy n Hữu Th: Chức v : Nhân viên Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD CM (V n bản ủy quyền ngày 20/5/2019) (Có mặt).
Bị ơn: Bà Trần Th Tuyết H sinh n m 1963; đ a ch : ấp LT xã LG huy n CM t nh An Giang (Vắng mặt).
Người có quyền l i nghĩa v liên quan:
- Ông Nguy n V n T sinh n m 1963; đ a ch : ấp LT xã LG huy n CM t nh An Giang (Vắng mặt).
- Ủy ban nhân dân xã LG huy n CM t nh An Giang. Đ a ch : ấp LP xã LG huy n CM t nh An Giang (Vắng mặt).
- Hội liên hi p ph nữ xã LG huy n CM t nh An Giang. Đ a ch : ấp LP xã LG huy n CM t nh An Giang (Vắng mặt).
NỘ
NG VỤ N:
Trong đ n kh i ki n và tờ tự khai của nguyên đ n do ông Nguy n Hữu T là người đại di n theo ủy quyền của nguyên đ n trình bày: Vào ngày 19/01/2018 bà Trần Th Tuyết H có ký h p đ ng tín d ng số 00906935/0134294601T18024 v i Ngân hàng Thư ng mại Cổ phần ĐA đ vay số tiền 10.0000.000 (mười tri u) đ ng lãi suất trong hạn 10%/n m m c đích cho vay tiêu dùng thời hạn vay là 12 tháng (t ngày 19/01/2018 đến ngày 19/01/2019) hình thức vay tín chấp. Cùng ngày ký kết h p đ ng thì Ngân hàng đã giải ngân cho bà H đủ số tiền nói trên. Trong quá trình thực hi n h p đ ng thì bà H có đóng lãi và trả vốn gốc tổng cộng đư c 1.840.000 đ ng thì ngưng cho đến nay. Mặc dù Ngân hàng có nhắc nh bà H nhiều lần nhưng bà vẫn không thực hi n và số n này nay đã quá hạn. Nay Ngân hàng yêu cầu bà Trần Th Tuyết H có nghĩa v trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay tính đến ngày 02/10/2019 là 8.454.872 đ ng tiền vốn và tiền lãi là 1.792.647 đ ng (lãi trong hạn 705.128đ và lãi quá hạn 1.087.519 đ) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc k t ngày 03/10/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận tại h p đ ng tín d ng cho đến khi thanh toán hết n .
Đối v i h p đ ng liên kết giữa Ngân hàng v i Ủy ban nhân dân xã LG và Hội liên hi p ph nữ xã LG ký kết trên c s phía bên chính quyền đ a phư ng có trách nhi m đôn đốc nhắc nh cán bộ công nhân viên thuộc C quan tổ chức mình quản lý có trách nhi m trả n đúng theo thỏa thuận của H p đ ng tín d ng và Thông báo cho phía Ngân hàng biết khi có cán bộ công nhân viên chức ngh vi c hay điều động công tác đ Ngân hàng biết đ thu h i n đối v i những người đã vay vốn tại Ngân hàng nên Ủy ban nhân dân xã LG và Hội liên hi p ph nữ xã LG không có trách nhi m liên quan trong v ki n này.
Tại phiên t a hôm nay ông T đại di n Ngân hàng xác đ nh bà Trần Th Tuyết H có đóng lãi và trả vốn gốc đến ngày 27/11/2019 tổng cộng 1.840.000 đ ng thì ngưng cho đến nay. Nay Ngân hàng yêu cầu bà Trần Th Tuyết H trả vốn gốc c n n đến ngày 27/11/2019 là 8.454.872 đ ng, lãi trong hạn là 705.128 đ ng lãi suất quá hạn 1.087.519 đ ng. Đ ng thời Ngân hàng yêu cầu bà Trần Th Tuyết H phải tiếp t c trả tiền lãi phát sinh k t ngày 28/11/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận tại h p đ ng tín d ng số 00906935/0134294601T18024 ngày 19/01/2018 cho đến khi bà Trần Th Tuyết H thanh toán xong các khoản n v i Ngân hàng. Ông T xác đ nh do m c đích bà Trần Th Tuyết H vay tiền của Ngân hàng là đ tiêu dùng trong gia đình nên Ngân hàng yêu cầu ch ng bà Thu là ông Nguy n V n T phải liên đ i trả n cùng bà H.
B đ n bà Trần Th Thuyết H và ngư i có quyền l i nghĩa v liên quan ông Nguy n V n T đư c T a án tống đạt thông báo th lý v án và tri u tập h p l đ tham gia phiên họp ki m tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận đư c ý kiến và h a giải đư c.
NHẬN ĐỊNH Ủ T
N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h s v án đư c thẩm tra tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
[1] Ngân hàng thư ng mại Cổ phần ĐA kh i ki n bà Trần Th Tuyết H và ông Nguy n V n T. Bà H ông T có n i cư trú tại ấp Long Thuận xã LG huy n CM t nh An Giang nên T a án nhân dân huy n CM th lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy đ nh tại các Điều 26 35 và Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự n m 2015.
[2] B đ n Trần Th Thuyết H; người có quyền l i nghĩa v liên quan ông Nguy n V n T Ủy ban nhân dân xã LG và Hội liên hi p ph nữ xã LG đã đư c T a án tri u tập h p l đến lần thứ hai đ tham gia phiên t a nhưng ông vắng mặt không lý do. C n cứ Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự n m 2015 Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt b đ n và người có quyền l i nghĩa v liên quan.
[3] Tại phiên t a hôm nay ông T đại di n Ngân hàng yêu cầu bà Trần Th Thuyết H ông Nguy n V n T trả vốn gốc 8.454.872 đ ng tiền vốn, lãi trong hạn là 705.128 đ ng lãi suất quá hạn 1.087.519 đ ng (tính đến ngày 26/11/2019), tổng cộng vốn và lãi là 10.247.519 đ ng. Đ ng thời Ngân hàng yêu cầu ông bà Trần Th Tuyết H ông Nguy n V n T phải tiếp t c trả tiền lãi phát sinh k t ngày 28/11/2019 theo mức lãi suất thỏa thuận tại h p đ ng tín d ng số 00906935/0134294601T18024 ngày 19/01/2018 cho đến khi bà Trần Th Tuyết H, ông Nguy n V n T thanh toán xong các khoản n v i Ngân hàng. Xét thấy vi c thay đổi bổ sung yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng thư ng mại Cổ phần ĐA không vư t quá phạm vi yêu cầu kh i ki n ban đầu c n cứ Điều 244 Bộ luật tố t ng dân sự 2015 Hội đ ng xét xử chấp nhận vi c thay đổi bổ sung yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng.
[4] Đối v i Ủy ban nhân dân xã LG và Hội liên hi p ph nữ xã LG Hội đ ng xét xử nhận thấy c n cứ theo h p đ ng liên kết đư c ký kết giữa Ngân hàng v i Ủy ban nhân dân xã LG và Hội liên hi p ph nữ xã LG ch có nghĩa v nhắc nh đôn đốc cán bộ thuộc quyền quản lý của C quan mình đ thực hi n nghĩa v v i Ngân hàng và Trung tâm c ng không bão lĩnh số tiền vay của cá nhân vay tiền v i Ngân hàng. Do đó T a án không đưa Ủy ban nhân dân xã LG và Hội liên hi p ph nữ xã LG vào tham gia tố t ng là có c s .
[5] Theo h s th hi n bà Trần Th Thuyết H có ch ng là ông Nguy n V n T, số n của bà H phát sinh trong thời k hôn nhân và Ngân hàng c ng có yêu cầu ông T có trách nhi m trả n cùng v và T a án đã tống đạt thông báo th lý về vi c Ngân hàng kh i ki n yêu cầu ông T cùng trả n nhưng ông c ng không có ý kiến gì về vi c kh i ki n của Ngân hàng. Do đó vi c Ngân hàng yêu cầu ông Nguy n V n T có trách nhi m liên đ i cùng v trả n cho Ngân hàng là có c n cứ.
[6] Hội đ ng xét xử xét thấy H p đ ng tín d ng số 00906935/0134294601T18024 ngày 19/01/2018 ký kết giữa Ngân hàng v i bà Trần Th Tuyết H đư c xác lập trên c s tự nguy n thỏa thuận giữa các bên hình thức và nội dung h p đ ng không vi phạm điều cấm của luật không trái v i đạo đức xã hội và phù h p v i quy đ nh của pháp luật nên đây là h p đ ng tín d ng h p pháp đư c pháp luật th a nhận và bảo v . C n cứ theo h p đ ng tín d ng đã làm phát sinh quyền và nghĩa v của các bên theo quy đ nh tại Điều 463 466 Bộ luật dân sự 2015. Trong quá trình thực hi n h p đ ng phía bà H không thực hi n nghĩa v trả vốn lãi suất đúng hạn cho Ngân hàng đ phát sinh n quá hạn là vi phạm nghĩa v của người vay theo h p đ ng tín d ng mà hai bên đã ký kết. Do đó vi c Ngân hàng kh i ki n bà H yêu cầu trả vốn gốc c n n 8.454.872 đ ng tiền vốn, lãi trong hạn là 705.128 đ ng lãi suất quá hạn 1.087.519 đ ng (tính đến ngày 27/11/2019) tổng cộng 10.247.519 đ ng là có c n cứ, phù h p v i quy đ nh tại các Điều 280 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 Điều 91 và Điều 95 Luật tổ chức tín d ng n m 2010, xét chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thư ng mại cổ phần ĐA.
[7] Tại phiên t a đại di n nguyên đ n có yêu cầu bà H phải tiếp t c ch u lãi suất phát sinh theo h p đ ng tín d ng số 00906935/0134294601T18024 ngày 19/01/2018 cho đến khi bà H thanh toán xong các khoản n v i Ngân hàng. Hội đ ng xét xử xét thấy theo h p đ ng tín d ng có thỏa thuận mức lãi suất cho vay trong hạn lãi suất n quá hạn và lãi suất chậm thanh toán. Do bà H vi phạm nghĩa v thanh toán nên phải tiếp t c ch u các khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo h p đ ng tín d ng cho đến khi bà H thanh toán xong khoản n v i Ngân hàng là phù h p v i Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
[8] T những phân tích trên có c s buộc bà Trần Th Tuyết H và ông Nguy n V n T có nghĩa v liên đ i trả cho Ngân hàng thư ng mại ĐA số tiền vốn và lãi (tính đến ngày 27/11/2019) tổng cộng 10.247.519 đ ng và buộc bà Trần Th Tuyết H và ông Nguy n V n T phải tiếp t c ch u các khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo h p đ ng tín d ng cho đến khi bà H ông T thanh toán xong các khoản n v i Ngân hàng.
[9] Về án phí dân sự s thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng đư c chấp nhận nên bà H ông T phải ch u án phí dân sự theo quy đ nh pháp luật.
Vì các lẽ trên;
Q ẾT ĐỊNH
p dụng:
- Các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 244 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự n m 2015;
- Các Điều 280 357 463 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015;
- Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín d ng n m 2010;
- Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng thư ng mại Cổ phần ĐA.
+ Buộc bà Trần Th Tuyết H và ông Nguy n V n T có nghĩa v liên đ i trả cho Ngân hàng thư ng mại cổ phần ĐA số tiền vốn và lãi (tính đến ngày 27/11/2019) là 10.247.519 đ ng (Mười tri u hai tr m bốn mư i bảy nghìn n m tr m mười chín đ ng). (Trong đó vốn 8.454.872 đ ng, lãi trong hạn là 705.128 đ ng lãi suất quá hạn 1.087.519 đ ng).
+ K t ngày 28/11/2019 bà Trần Th Tuyết H và ông Nguy n V n T c n phải tiếp t c ch u các khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong h p đ ng tín d ng số 00906935/0134294601T18024 ngày 19/01/2018 cho đến khi bà H ông T thanh toán xong các khoản n v i Ngân hàng. Trường h p trong h p đ ng tín d ng các bên có thỏa thuận về vi c điều ch nh lãi suất cho vay theo t ng thời k của Ngân hàng thư ng mại cổ phần ĐA thì lãi suất mà bà Trần Th Tuyết H và ông Nguy n V n T phải tiếp t c thanh toán cho Ngân hàng hàng thư ng mại cổ phần ĐA theo quyết đ nh của T a án c ng sẽ đư c điều ch nh cho phù h p v i sự điều ch nh lãi suất của Ngân hàng thư ng mại cổ phần ĐA.
- Về án phí: Bà Trần Th Tuyết H và ông Nguy n V n T phải ch u án phí dân sự s thẩm 512.000 (N m tr m mư i hai nghìn) đ ng.
Ngân hàng thư ng mại cổ phần ĐA đư c hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đ ng (Ba tr m nghìn đ ng) theo biên lai thu số 0013112 do Chi c c thi hành án dân sự huy n Ch M i cấp ngày 27/5/2019.
Đư ng sự có mặt tại phiên t a đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Riêng đư ng sự vắng mặt tại phiên t a đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày nhận đư c bản án tống đạt h p l .
Trường h p bản án quyết đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. N i nhận:
TM . HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND t nh An Giang;
| -VKSND huy n CM; -Chi c c THADS huy n CM; -Các đư ng sự; -Lưu. T V N HỘ ĐỒNG XÉT XỬ Hoàn Th Thi n ai Nguy n V n H | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa hạm V n ng THẨM H N - HỦ TỌ H N T hạm V n ng |