vanban.org

Bản án 27 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/01/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng c o của b đơn Ngô Th Thu Th và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngu ễn Th Minh T;

Sửa b n n dân sự sơ thẩm s 43/2023/DS-ST ngà 17/8/2023 của Tòa n nhân dân hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất s 09455, qu ển s 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD lập ngà 02/7/2021 tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V với bà Ngô …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng c o của b đơn Ngô Th Thu Th và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngu ễn Th Minh T;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H LONG

Đ

– do – nh h

-------------B n n s : 27/2024/DS-PT Ngà 30/01/2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

M

LO

Th nh ph n H i ng

phúc h m g m c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Ánh B nh

Các Thẩm phán:

- Bà Phạm Th Hồng Hà

- Ông Đ ng Văn Lộc

- Thư ký phiên òa: Bà Đỗ Th Bích Liễu - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện Kiểm sá nhân dân ỉnh Vĩnh Long ham gia phiên òa: bà Trần Ngọc Bích - Kiểm s t viên.

Trong các ngày 18, 24 và 30 th ng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s : 233/2023/TLPT- DS, ngày 30 tháng 10 năm 2023, về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng vay tài sản”.

Do B n n dân sự sơ thẩm s : 43/2023/DS-ST, ngà 17 th ng 8 năm 2023 của Toà n nhân dân hu ện Mang Thít b kh ng c o.

Theo Qu ết đ nh đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s : 308/2023/QĐ - PT, ngày 11 tháng 12 năm 2023, giữa:

1. Ngu ên đơn:

1.1.Bà Ngu ễn Th Thu L, sinh năm 1973. Đ a chỉ: khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long (có m t ngày 24 và ngày 30/01/2024).

Người đại diện hợp ph p của ngu ên đơn bà Ngu ễn Th Thu L là ch Lê Th Minh H, sinh năm 1976. Đ a chỉ: đường Ngu ễn Văn Tr, phường M, Thành ph Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn b n uỷ qu ền ngà 05/12/2023) ( có m t).

1.2.Ông Lê Minh V, sinh năm 1965. Đ a chỉ: khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long ( có m t).

2.B đơn: Bà Ngô Th Thu Th, sinh năm 1967. Đ a chỉ: khóm H1, th trấn Cái N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long ( có m t ngày 24 và ngày 30/01/2024).

Người đại diện hợp ph p của bà Ngô Th Thu Th là ông Trương Ngọc S, sinh năm 1982. Đ a chỉ: Phó Cơ Đ1, phường B, thành ph Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (theo văn b n ủ qu ền ngà 20/11/2023). (Có m t)

3. Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1.Bà Ngu ễn Th Minh T, sinh năm 1977. Đ a chỉ: khóm H1, th trấn Cái N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long ( có m t).

3.2.UBND th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long ( vắng m t).

4. Người làm chứng:

4.1. Bà Trần Th Hồng Đ, sinh năm 1978 ( có m t)

4.2.Bà Trần Th Mỹ C, sinh năm 1965( có m t)

Cùng đ a chỉ: khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

Người kháng cáo: bà Ngô Thị Thu Th là bị đơn và bà Nguyễn Thị Minh T là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.

U

Ụ

Theo đơn khởi kiện ngày 25/10/2021, đơn khởi kiện bổ sung và bản khai ý kiến cùng ngày 22/11/2021 của các nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu L, ông Lê Minh V và trong quá trình giải quyết vụ án ông Lê Tấn Ph là người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn trình bày:

Bà L có hai thửa đất liền kề nhau gồm: thửa s 62, diện tích 73,2m2, và thửa đất s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, loại đất trồng câ lâu năm, tọa lạc khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Thửa 62 được Ủ ban nhân dân hu ện Mang Thít cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất ngà 31/12/2014. Thửa 64 được Sở Tài ngu ên và môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất ngà 05/12/2017, c hai thửa đất đều do bà Lý đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất và đang thế chấp va v n 700.000.000đ tại Ngân hàng thương mại cổ phần ph t triển Thành ph Hồ Chí Minh - chi nh nh Vĩnh Long.

Do điều kiện kinh doanh Shop quần o tại căn nhà trên thửa đất s 62 và thửa 64 nêu trên b thiếu v n nên bà L ph i tham gia góp hụi do bà Ngô Th Thu Th (tên thường gọi là D) làm chủ hụi h t đầu và va thêm tiền của ch Th làm v n kinh doanh. Do buôn b n không được dẫn đến chậm đóng hụi và góp tiền cho bà Th nên bà Th bàn với bà L làm hợp đồng va tiền 1.600.000.000đ tại văn phòng công chứng Tạ Th T vào ngà 26/6/2021, nhưng bà Th không đưa tiền m t mà đợi đến ngà 01/7/2021 bà L và bà Th đến Ngân hàng bà Th giao cho bà L s tiền 700.000.000đ để bà L tr nợ Ngân hàng và cộng dần c c kho n tiền mà bà Th đã đưa nhiều lần trước đó và tiền nợ hụi để khi nào đủ s tiền 1.600.000.000đ theo hợp đồng va tiền ngà 26/6/2021 th xem như thực tế bà L có nợ bà Th s tiền 1.600.000.000đ.

Thông qua hợp đồng va tiền ngà 26/6/2021 bà Th sợ bà L mất kh năng thanh to n nên êu cầu làm hợp đồng chu ển nhượng căn nhà nằm trên thửa 62 và 64 qua cho bà Th đứng tên, bà L không đồng ý. V đất nà có một phần trong thửa 62 là đất của ủ ban nhân dân th trấn C i N mà bà L chưa tr gi tr . M t kh c gi tr đất và nhà của bà L là 2,5 tỷ, có nhiều người tr 1,8 tỷ bà L chưa b n. Cộng s tiền mà bà Th đưa bà L tại Ngân hàng 700.000.000đ, tiền m t đưa nhiều lần kho ng 300.000.000đ, tiền hụi kho ng 300.000.000đ, nếu tính luôn kho n hụi mãn 300.000.000đ th tổng cộng kho ng 1.600.000.000đ tương đương hợp đồng va tiền ngà 26/6/2021. Tu nhiên bà Th p lực bà L ph i ký hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất thửa 62 và 64 gắn liền căn nhà cho bà Th. Do làm ăn bà L sợ tai tiếng nên ngày 02/7/2021 bà và chồng là ông Lê Minh V đến phòng công chứng Tạ Th T ký hợp đồng chu ển nhượng. Bà Th có hứa khi nào có tiền tr th hủ c c hợp đồng nêu trên.

Khi bà L có tiền liên hệ bà Th để hủ hợp đồng chu ển nhượng ngà 02/7/2021 nhưng bà Th không đồng ý cho rằng đã mua đứt, b n đoạn nên không đồng ý hủ hợp đồng.

V vậ , bà L êu cầu Tòa n gi i qu ết:

Vô hiệu hợp đồng va tiền s 09148, qu ển s 02/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngà 26/6/2021 lập tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V với bà Ngô Th Thu Th. V sau khi ký tên vào hợp đồng va và được Văn phòng công chứng Tạ Th T chứng thực th bà Th không giao tiền cho bà L, ông V theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Vô hiệu hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất s 09455, qu ển s 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD lập ngà 02/7/2021 tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa Ngu ễn Th Thu L và Lê Minh V với Ngô Th Thu Th đ i với thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2 và thửa s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, cùng loại đất trồng câ lâu năm, tọa lạc tại khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long cho rằng bà Th đã chiếm đoạt của bà L. M c dù có ký kết hợp đồng chu ển nhượng, nhưng thực chất là hợp đồng vay tài s n.

Vô hiệu hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa bà Ngô Th Thu Th và Ngu ễn Th Minh T, đ i với thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2 và thửa đất s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, loại đất trồng câ lâu năm, cùng tọa lạc tại khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

C c ngu ên đơn đồng ý tr lại b đơn s tiền va nhiều lần cộng lại là 1.300.000.000đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng), không đồng ý tr lãi.

Theo đơn phản tố ngày 26/01/2022 của bị đơn Ngô Thị Thu Th trình bày:

Yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê nhà ngà 22/7/2021 được ký kết giữa ngu ên đơn và b đơn. Buộc vợ chồng bà L, ông V ph i tr lại tài s n thuê theo hợp đồng thuê nhà ngà 22/7/2021 gồm: căn nhà cấp 4 gắn liền với thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2 và thửa đất s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, tọa lạc tại khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Hợp đồng thuê nhà ngà 22/7/2021 có nội dung: bà Th cho ông V và bà L thuê lại căn nhà cấp 4 gắn liền với thửa đất 62 và 64 nêu trên, thời hạn thuê 06 tháng ( từ ngà 22/7/2021 đến ngà 22/01/2022), không tính tiền thuê, vì bà Th vừa mới nhận chu ển nhượng của bà L đầu th ng 7/2021, khi đó bà L mu n ở lại thêm 06 th ng nên bà Th tạo điều kiện cho bà L bằng cách cho thuê nhà không lấ tiền. Đến ngà 22/01/2022 là hết thời hạn thuê bà Th có thông b o êu cầu bà L, ông V tr nhà đất, nhưng không tr và cũng không liên hệ để thỏa thuận và còn khởi kiện bà Th ra Tòa n nhân dân hu ện Mang Thít. Hiện nay bà Th đã chu ển nhượng nhà đất cho bà Ngu ễn Th Minh T, việc chu ển nhượng đã hoàn thành, bà T đang đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất. Bà L và ông V không giao tr nhà đất khi hết thời hạn thuê là c ý chiếm dụng tài s n, gâ khó khăn và thiệt hại cho bà Th rất nhiều.

Ông Lê Hồng Đ1 là người đại diện hợp pháp của bà Th trình bày tại Tòa án sơ thẩm:

Bà Th và bà L thỏa thuận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất đ i với thửa 62, diện tích 73,2m2 và thửa s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, mục đích sử dụng đất trồng câ lâu năm, tọa lạc khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long với gi 1.400.000.000đ. Hai bên thỏa thuận xong đến ngày 26/6/2021 thì bà Th và vợ chồng bà L đến văn phòng công chứng Tạ Th T để công chứng hợp đồng th giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất bà L đang thế chấp Ngân hàng nên không công chứng được hợp đồng, công chứng viên tư vấn cho hai bên ký hợp đồng va . Do lúc này không biết tiền v n và lãi của bà L nợ Ngân hàng bao nhiêu nên ghi hợp đồng va s tiền là 1.600.000.000đ, hợp đồng va là gi c ch để thực hiện hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất.

Cùng ngày 26/6/2021 hai bên thỏa thuận đến Ngân hàng HDbank Vĩnh Long tr tiền để bà L lấ giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất về chu ển nhượng, nhưng Ngân hàng tr lời do cu i th ng nh hưởng chỉ tiêu g đó của ngân hàng nên đề ngh đến đầu th ng 7/2021 hãy đến Ngân hàng tr tiền. Do đó vào ngày 01/7/2021 hai bên cùng đến Ngân hàng, bà Th giao cho bà L s tiền 900.000.000đ tr vào Ngân hàng lấ giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất về để chu ển nhượng cho bà Th Qua ngày hôm sau 02/7/2021 bà Th giao s tiền chu ển nhượng đất còn lại cho bà L là 500.000.000đ nên vợ chồng bà L, ông V và bà Th đến phòng công chứng Tạ Th T ký hợp đồng chu ển nhượng 02 thửa đất 62 và 64. Sau khi nhận đủ tiền bà L có viết biên nhận giao cho bà Th và bà Th có cho bà L thuê lại để làm nơi mua b n, nhưng không lấ tiền thuê. Ngày 30/10/2021 bà L có hỏi bà Th để sửa lại nhà, bà Th không đồng ý cho sửa, nhưng bà L vẫn sửa, tuy nhiên bà Th không ngăn c n. Việc chu ển nhượng là hợp ph p nên bà Th tiếp tục chu ển nhượng hai thửa đất trên cho bà Ngu ễn Th Minh T với gi 1.800.000.000đ để xoa xở làm ăn, thủ tục chu ển nhượng đã hoàn tất, hiện na bà Ngu ễn Th Minh T đã đứng tên qu ền sử dụng đất. Khi bà Th chu ển nhượng cho bà T thì bà L không có ngăn c n, thủ tục chu ển nhượng giữa bà Th và bà T hợp ph p. Theo đơn ph n t th bà Th êu cầu bà L giao lại toàn bộ nhà và đất cho bà Minh T sử dụng. Bà Th không đồng ý êu cầu khởi kiện của c c ngu ên đơn.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Minh T trình bày:

Bà T thừa nhận việc chu ển nhượng giữa bà và bà Th đúng như người đại diện của bà Th trình bày. Hiện nay thửa đất s 62 và 64 do bà đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất đất, khi bà nhận chu ển nhượng đất của bà Th, bà L không có tranh chấp g , bà biết trên đất có căn nhà hiện bà L đang sử dụng b n quần o, nhưng do bà Th đã cho xem giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất do bà Th đứng tên hợp ph p và bà L có ký hợp đồng cho thuê nhà với bà Th thời gian từ ngà 22/7/2021 đến ngà 22/01/2022, nên bà không có đến g p bà L để thỏa thuận việc giao nhà. Sau đó x ra tranh chấp nên bà chưa nhận được nhà, đất, bà không đồng ý êu cầu khởi kiện của bà L và ông V. Trường hợp êu cầu khởi kiện của bà L được chấp nhận th bà không êu cầu Toà n gi i qu ết tranh chấp hợp đồng chu ển nhượng với bà Th để bà và bà L tự thỏa thuận với nhau.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 43/2023/DS-ST ngày 17/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện Mang Thít đã quyết định:

Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V.

Vô hiệu hợp đồng va tiền s 09148, qu ển s 02/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngà 26/6/2021 lập tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V với bà Ngô Th Thu Th.

Vô hiệu hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất s 09455, qu ển s 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD lập ngà 02/7/2021 tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa bà Ngu ễn Th Thu L, ông Lê Minh V với bà Ngô Th Thu Th đ i với thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2, mục đích sử dụng: Đất trồng câ lâu năm và thửa đất s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, mục đích sử dụng: Đất trồng câ lâu năm. Đất cùng tọa lạc tại khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Buộc bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V có nghĩa vụ hoàn tr lại cho bà Ngô Th Thu Th s tiền 1.400.000.000đ (Một tỷ b n trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngà 11/8/2023 là 295.166.666đ (Hai trăm chín mươi lăm triệu một trăm s u mươi s u ngàn sáu trăm s u mươi s u đồng).

Vô hiệu Hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất s 12082, qu ển s 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD lập ngà 02/11/2021, tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa bà Ngô Th Thu Th và bà Ngu ễn Th Minh T, đ i với thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2, mục đích sử dụng: Đất trồng câ lâu năm và thửa đất s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, mục đích sử dụng: Đất trồng câ lâu năm. Đất cùng tọa lạc tại Khóm M, Th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Buộc bà Ngô Th Thu Th có nghĩa vụ hoàn tr cho bà Ngu ễn Th Minh T s tiền 1.800.000.000đ (Một tỷ t m trăm triệu đồng).

Dành cho bà Ngu ễn Th Minh T một vụ kiện dân sự về bồi thường thiệt hại về hợp đồng dân sự khi có êu cầu.

Công nhận cho bà Ngu ễn Th Thu L được qu ền sử dụng thửa đất s 62, diện tích 73,2m2 và thửa đất s 64, diện tích 42,7m2, tờ b n đồ s 26, loại đất trồng câ lâu năm, tọa lạc tại khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất DĐ 780430, s vào sổ cấp GCN: Cs05519 và giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất DĐ780431, s vào sổ cấp GCN CS05520, Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp cùng ngày 16/11/2021), do bà Ngu ễn Th Minh T đứng tên giấ chứng nhận.

C c đương sự được qu ền đăng ký, điều chỉnh, cấp đổi qu ền sử dụng đất để đứng tên trong giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất đ i với phần đất trên tại cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền theo qu đ nh của luật Đất đai.

Không chấp nhận êu cầu ph n t của b đơn bà Ngô Th Thu Th về êu cầu vô hợp hợp đồng thuê nhà lập ngà 22/7/2021 giữa bà Ngô Th Thu Th và bà Ngu ễn Th Thu L và êu cầu di dời toàn bộ tài s n giao nhà và đất cho bà Ngô Th Thu Th.

Ngoài ra n sơ thẩm còn tu ên về nghĩ vụ chậm thi hành n, chi phí t tụng, n phí và qu ền kh ng c o của c c đương sự.

Ngà 29/8/2023 b đơn bà Ngô Th Thu Th và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngu ễn Th Minh T kh ng c o êu cầu Tòa n cấp phúc thẩm gi i qu ết:

Bà Th yêu cầu sửa b n n sơ thẩm: không chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn, chấp nhận êu cầu ph n t của b đơn. Buộc bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V giao thửa đất s 62 và 64 gắn liền căn nhà cấp 4 trên đất cho bà Th.

Bà T êu cầu sửa b n n sơ thẩm: không chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn về việc vô hiệu hợp đồng chu ển nhượng giữa bà Th và bà T ký ngà 02/11/2021. Buộc bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V giao thửa đất s 62 và 64 gắn liền căn nhà cấp 4 trên đất cho bà Th để bà Th giao lại cho bà T.

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 18/01/2024:

Ông Trương Ngọc S đại diện cho bà Ngô Th Thu Th vẫn giữ ngu ên êu cầu kháng cáo.

Bà Ngu ễn Th Minh T vẫn giữ ngu ên êu cầu kh ng c o.

Ch Lê Th Minh H là người đại diện hợp ph p của bà L và ông Lê Minh V không đồng ý kh ng c o của bà Th và bà T, đề ngh giữ ngu ên b n n sơ thẩm.

Người làm chứng:

Bà Trần Th Mỹ C trình bày: bà L thỏa thuận chu ển nhượng đất cho bà Th, do bà là c n bộ Ngân hàng về hưu biết làm giấ tờ nên bà Th nhờ bà đi làm dùm. Vào ngày 26/6/2021 bà Th, vợ chồng bà L và bà cùng nhau đến phòng công chứng Tạ Th T để làm hợp đ t cọc chu ển nhượng đất, nhưng do giấ CNQSDĐ của bà L đang thế chấp ngân hàng nên không làm được. Do bà Th ph i đưa tiền cho bà L tr nợ lấ giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất ra và không biết bà Lý nợ Ngân hàng bao nhiêu và làm thế nào để đ m b o s tiền bà Th đưa ra nên Công chứng viên hướng dẫn làm hợp đồng va . Hai bên bàn bạc th ng nhất ký hợp đồng va 1,6 tỷ đồng nhưng không có giao nhận tiền. Sau đó cùng nhau đến Ngân hàng HDbank để tr tiền, nhưng c n bộ Ngân hàng nói cu i th ng nh hưởng chỉ tiêu của Ngân hàng nên kêu đầu th ng 7/2021 đến tr nên các bên đi về. Đến ngà 02/7/2021 bà đi cùng bà Th và bà L, ông V đến Phòng công chứng Tạ Th T, bà chứng kiến trực tiếp hai bên ký hợp đồng chu ển nhượng nhà, đất.

Bà Trần Th Hồng Đ trình bày: bà mở tiệm b n cơm tại th trấn C i N, hu ện Mang Thít, bà L và bà Th thường ghé qu n của bà. Ngà 01/7/2021 bà Th có nhờ bà đi đến Ngân hàng để giao tiền cho bà L, v đem s tiền nhiều bà Th sợ không d m đi một m nh nên nhờ bà đi cùng. Tại Ngân hàng bà Th giao cho bà L s tiền 900.000.000đ, bà L tr nợ Ngân hàng xong lấ giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất về, đến ngà 02/7/2021 bà chứng kiến bà Th giao cho bà L s tiền 500.000.000đ tại qu n cơm của bà và bà có nghe bà L nói nhận lần nà nữa là xong.

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 24/01/2024 có mặt đầy đủ các đương sự.

Bà L cung cấp vi bằng s 12 (2024)/VB-TPL ngà 22/01/2024, vi bằng được trích từ điện thoại của bà L ghi âm lại cuộc nói chu ện giữa bà L và bà Th, Hội đồng xét xử công b công khai toàn bộ đoạn ghi âm.

Ch H là người đại diện của bà L cho rằng tại trang 3 của Vi bằng bà Th thừa nhận cho bà L va một tỷ ba trăm triệu đồng. Tu nhiên bà L mu n thương lượng thỏa thuận với nên đồng ý tr bà Th tổng cộng v n, lãi là 1.800.000.000đ (một tỷ t m trăm triệu đồng), đề ngh Hội đồng xét xử công nhận sự tự ngu ện của bà L.

Ông V th ng nhất ý kiến của bà L, đồng ý tr bà Th s tiền 1.800.000.000đ ( một tỷ t m trăm triệu đồng).

Bà Th thừa nhận giọng nói trong đoạn ghi âm là của bà Th, tuy nhiên ông S là người đại diện của bà Th tr nh bà không có chỗ nào trong đoạn ghi âm thể hiện bà Th thừa nhận có cho bà L va s tiền 1.300.000.000đ, tại trang 3 của vi bằng bà Th chỉ nhắc lại lời nói của bà L mà thôi, từ đầu đến cu i do bà L tự nói một tỷ ba, bà Th không thừa nhận có cho bà L va tiền. Bà Th không đồng ý nhận s tiền 1.800.000.000đ do vợ chồng bà L đưa ra tại phiên tòa hôm nay, v việc chu ển nhượng nhà, đất là có thật, giữ ngu ên êu cầu kh ng c o, không tha đổi.

Phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa ngày 24/01/2024:

Áp dụng Điều 300, kho n 2 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự, kho n 2 Điều 29 Ngh qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội qu đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

Sửa b n n sơ thẩm s 43/2023/DS-ST ngà 17/8/2023 của Tòa n nhân dân hu ện Mang Thít. Chấp nhận một phần kh ng c o của b đơn Ngô Th Thu Th và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngu ễn Th Minh T.Công nhận sự tự ngu ện của bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V tr bà Ngô Th Thu Th s tiền 1.800.000.000đ. Sửa lại n phí sơ thẩm, do sửa n nên người kh ng c o không ph i ch u n phí phúc thẩm.

Ậ ĐỊ

TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng:

[1] Ngà 17/8/2023 Tòa n cấp sơ thẩm tu ên n, đến ngà 29/8/2023 b đơn bà Ngô Th Thu Th và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngu ễn Th Minh T kháng cáo là còn trong hạn luật đ nh, c c đương sự nộp tiền tạm ứng n phí phúc thẩm nên kh ng c o được xem xét gi i qu ết theo thủ tục phúc thẩm.

[2] Về quan hệ ph p luật tranh chấp: theo đơn khởi kiện của ngu ên đơn êu cầu vô hiệu hợp đồng va tài s n và vô hiệu hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất các nguyên đơn và b đơn, giữa b đơn và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên Tòa n cấp sơ thẩm chỉ nhận đ nh có một quan hệ ph p luật tranh chấp là “Hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất” là chưa đầ đủ và chưa phù hợp với êu cầu của ngu ên đơn. Do đó Hội đồng xét xử phúc thẩm x c đ nh lại quan hệ ph p luật tranh chấp là “Hợp đồng vay tài s n và hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất”.

[3] Trong qu tr nh gi i qu ết tại Tòa n cấp phúc thẩm và tại phiên tòa ngà 18/01/2024 ông Trương Ngọc S là người đại diện hợp ph p của b đơn êu cầu Tòa án đưa bà Trần Th Hồng Đ và bà Trần Th Mỹ C tham gia t tụng với tư c ch là người làm chứng. Xét êu cầu của ông S phù hợp với quy đ nh tại Điều 77 Bộ luật t tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận đưa bà Đ và bà C tham gia t tụng trong vụ n với tư c ch là người làm chứng.

Về nội dung:

Xét kh ng c o của bà Ngô Th Thu Th:

[1] Xét hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất lập ngà 02/7/2021 giữa bà Ngu ễn Th Thu L, ông Lê Minh V và bà Ngô Th Thu Th:

Hợp đồng được công chứng tại Văn phòng công chứng Tạ Th T có nội dung: bà Ngu ễn Th Thu L, ông Lê Minh V chu ển nhượng cho bà Ngô Th Thu Th thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2 và thửa 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, cùng loại đất trồng câ lâu năm, tọa lạc tại khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, giá ghi trong hợp đồng là 700.000.000đ (B trăm triệu đồng), nhưng theo “giấy mua bán nhà đất” ngày 01/7/2021 và “biên nhận” ngày 02/7/2021 do bà L viết và ký tên thì giá chu ển nhượng qu ền sử dụng đất đ i với hai thửa đất nêu trên là 1.400.000.000đ (Một tỷ b n trăm triệu đồng). Mục đích c c bên thỏa thuận ghi vào hợp đồng chu ển nhượng gi 700.000.000đ là để gi m tiền nộp thuế.

Xét về h nh thức và nội dung của hợp đồng là đúng qu đ nh của ph p luật. Thời điểm ký tên vào hợp đồng chu ển nhượng c c bên tham gia giao kết có năng lực hành vi dân sự, đủ điều kiện thực hiện c c qu ền của người sử dụng đất theo qu đ nh tại các Điều 167, Điều 188 Luật đất đai năm 2013. C c bên có ký tên vào từng trang của hợp đồng chu ển nhượng là tự ngu ện ký kết và cam đoan ch u tr ch nhiệm trước ph p luật về tính chính x c, tính hợp ph p của c c giấ tờ đã cung cấp liên quan đến chu ển nhượng thửa đất s 62 và 64. Mục đích của hợp đồng chu ển nhượng nêu trên không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội. Ngày 01/7/2021 bà Th giao cho bà L s tiền 900.000.000đ, ngà 02/7/2021 giao thêm 500.000.000đ, tổng cộng đã giao đủ s tiền chu ển nhượng là 1.400.000.000đ (Một tỷ b n trăm triệu đồng) phù hợp với giấy mua bán nhà đất lập ngày 01/7/2021, biên nhận lập ngày 02/7/2021 do bà L viết và ký tên, phù hợp với lời tr nh bà của những người làm chứng tại phiên tòa phúc thẩm. Do đó hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất nêu trên là giao d ch dân sự đủ điều kiện có hiệu lực theo qu đ nh tại Điều 116, 117 Bộ luật dân sự 2015 nên được công nhận.

[2] Ngoài ra sau khi ký kết hợp đồng chu ển nhượng, bà Th làm thủ tục đăng ký cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước thì bà L cũng có tờ khai nộp thuế thu nhập c nhân đ i với việc chu ển nhượng hai thửa đất nêu trên ( bút lục 128, 130). Bà Th đã được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất ngà 21/7/2021. Như vậ bà L cho rằng không có chu ển nhượng cho bà Th hai thửa đất 62 và 64 nêu trên là không phù hợp thực tế.

[3] Ông V thừa nhận ngà 02/7/2021 ông và bà L có đến phòng công chứng Tạ Th T ký hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất với bà Th, nhưng ký theo êu cầu của bà L, sau đó bà L làm gì thì làm, ông không quan tâm, như vậ ông V m c nhiên để cho bà L tự qu ết đ nh việc chu ển nhượng nhà, đất và nhận tiền từ b đơn. Tại phiên tòa phúc thẩm ngà 24/01/2021 ông V có êu cầu đ nh gi lại nhà đất, nếu phù hợp với gi th trường hiện na kho ng 2,8 tỷ đồng ho c 3 tỷ đồng thì ông đồng ý chu ển nhượng. Như vậ bà L và ông V cho rằng không chu ển nhượng nhà, đất cho bà Th là không phù hợp.

[4] Tại phiên tòa phúc thẩm, bà L trình bày có vay tiền của bà Th nhiều lần cộng lại là 200.000.000đ, vào ngày 01/7/2021 bà Th đưa 700.000.000đ tr ngân hàng, ngày 02/7/2021 lúc chiều t i bà Th đưa 300.000.000đ ( không có ai làm chứng), đến ngày 07/7/2021 bà Th đứng ngoài cổng vứt vào nhà cho bà L thêm 100.000.000đ, tổng cộng là 1.300.000.000đ (Một tỷ ba trăm triệu đồng), nhưng c c lần giao nhận tiền giữa bà L và bà Th không có làm biên nhận. Bà Th không thừa nhận có cho bà L vay s tiền 1.300.000.000đ. Trong su t qu tr nh gi i qu ết vụ n, ngoài lời tr nh bà th bà L không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh có vay của bà Th s tiền 1.300.000.000đ, bà L trình bà không có đóng lãi lần nào và cũng không có tài liệu, chứng cứ nào thể hiện hai bên có thỏa thuận về lãi suất.

[5] Tòa n cấp sơ thẩm căn cứ vào lời khai của bà L thừa nhận có vay bà Th nhiều lần s tiền 1.300.000.000đ (một tỷ ba trăm triệu đồng), nhưng buộc bà L, ông V có nghĩa vụ tr bà Th s tiền 1.400.000.000đ (một tỷ b n trăm triệu đồng) theo giấ “mua bán nhà đất” do bà L viết ngày 01/7/2021 và “biên nhận” ngày 02/7/2021, đồng thời vô hiệu hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất giữa bà L, ông V và bà Th lập ngà 02/7/2021 tại văn phòng công chứng Tạ Th T là không có căn cứ, không phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n.

[6] Đ i với Vi bằng s 12 (2024) /VB - TPL do văn phòng thừa ph t lại Lâm Tú Q lập ngà 22/01/2024 do bà L giao nộp tại phiên tòa ngà 24/01/2024:

Bà L khai vi bằng được trích từ cuộc ghi âm nói chu ện qua điện thoại giữa bà L và bà Th. Tòa n cấp phúc thẩm đã công b đoạn ghi âm tại phiên tòa, sau khi nghe đoạn ghi âm th bà L và bà Th đều thừa nhận giọng nói trong đoạn ghi âm là của c c đương sự. Đâ là t nh tiết được c c đương sự thừa nhận nên không cần ph i chứng minh theo qu đ nh tại Điều 92 Bộ luật t tụng dân sự.

Nội dung đoạn ghi âm thể hiện bà L nói vay của bà Th s tiền là một tỷ ba trăm triệu đồng, nhưng bà Th x c đ nh bà L chu ển nhượng qu ền sử dụng đất, tại trang 3 của Vi bằng bà Th chỉ nhắc lại lời nói của bà L, bà Th không thừa nhận tiền va . Như vậ vi bằng cũng không chứng minh được có sự việc bà Th cho bà L vay s tiền một tỷ ba trăm triệu đồng.

Ngày 24/10/2021 bà L có gửi đơn đến Cơ quan c nh s t điều tra Công an hu ện Mang Thít t gi c bà Th. Tuy nhiên tại biên b n làm việc ngà 08/11/2021 của Công an hu ện Mang Thít th ông V, bà L đều thừa nhận có đến phòng công chứng Tạ Th T ký hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất với bà Th.V vậ không có căn cứ để cho rằng ông V, bà L không có chu ển nhượng nhà, đất.

Sau khi bà Th được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất thì ngày 22/7/2021 bà L mượn lại nhà để sắp xếp chỗ buôn b n nên đã làm hợp đồng cho thuê nhà thời gian 06 th ng, không lấ tiền thuê. Bà L thừa nhận có ký vào hợp đồng thuê nhà, nhưng cho rằng do tin tưởng bà Th nên mới ký là không có căn cứ. Vì bà L có đầ đủ năng lực hành vi dân sự, không b ai đe dọa, ép buộc ph i ký. Trong qu tr nh gi i qu ết vụ n, bà Th có đơn ph n t êu cầu giao tr nhà đất, nhưng do vụ n thụ lý từ th ng 11/2021 đến na chưa gi i qu ết xong, không ph i bà Th bỏ m c không có êu cầu giao nhà.

Tòa n đã tiến hành xem xét thẩm đ nh tại chỗ vào ngày 06/12/2023, qua xem xét thẩm đ nh thì bà L và ông V không sinh s ng trong căn nhà gắn liền với hai thửa đất nêu trên (62,64) mà do bà L làm nơi buôn b n quần o ma sẵn, hiện na đang đóng cửa.

[7] Đ i với hợp đồng va tiền s 09148,qu ển s 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD ngà 26/6/2021 được lập tại Văn phòng công chứng Tạ Th T có nội dung: bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V có va của bà Ngô Th Thu Th s tiền 1.600.000.000đ, thời hạn va một th ng (từ ngà 26/6/2021 đến ngày 26/7/2021). Tại đơn khởi kiện ngà 25/10/2021, đơn khởi kiện bổ sung và b n khai ý kiến cùng ngà 22/11/2021 của bà L và ông V êu cầu: tu ên vô hiệu hợp đồng va tiền s 09148, qu ển s 02/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngà 26/6/2021 giữa bà L, ông V và bà Th. V sau khi ký tên vào hợp đồng va và được văn phòng công chứng Tạ Th T chứng thực th bà Th không giao tiền cho bà L, ông V theo thỏa thuận trong hợp đồng. Như vậ bà L và ông V thừa nhận hợp đồng va ngà 26/6/2021 c c bên không thực hiện nên êu cầu vô hiệu nga khi khởi kiện ban đầu. Trong qu tr nh gi i qu ết vụ n tại cấp sơ thẩm, ngu ên đơn và b đơn thừa nhận hợp đồng va không thực hiện nên th ng nhất vô hiệu, n sơ thẩm đã tu ên vô hiệu hợp đồng va ngà 26/6/2021 theo thỏa thuận của c c bên và cũng không có ai kh ng c o đ i với hợp đồng va nà , nên Hội đồng xét xử không đ t ra gi i qu ết.

[8] Xét kh ng c o của bà Ngu ễn Th Minh T:

Xét hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất lập ngà 02/11/2021 giữa bà Ngô Th Thu Th với bà Ngu ễn Th Minh T đ i với thửa đất s 62 và 64. Sau khi nhận chu ển nhượng đất từ bà L, bà Th đã được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất th bà L cũng không ngăn c n tranh chấp g với bà Th về việc bà Th được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất. Bà Th mu n chu ển nhượng lại kiếm lời nên gợi ý chu ển nhượng lại cho bà L với gi 1,8 tỷ đồng, nhưng bà L không đồng ý. Đến ngày 02/11/2021 bà Th ký hợp đồng chu ển nhượng lại cho bà Ngu ễn Th Minh T với gi ghi trong hợp đồng là 800.000.000đ, nhưng c c bên thừa nhận là 1.800.000.000đ. Hợp đồng chu ển nhượng được phòng công chứng Tạ Th T chứng nhận. Khi bà Th ký hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất cho bà T thì bà Th là người đứng tên trong giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất nên bà T mới nhận chu ển nhượng, bà L và ông V cũng không có sinh s ng trong căn nhà gắn liền trên đất. Bà L yêu cầu cơ quan công an gi i qu ết nhưng bà T không biết. Xét về h nh thức và nội dung của hợp đồng là đúng qu đ nh tại Điều 116, 117, 500, 501, 502 Bộ luật dân sự 2015. Bà T đã được Sở tài ngu ên và môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất thửa 62 và 64 cùng ngà 16/11/2021. Do đó công nhận hợp đồng chu ển nhượng lập ngà 02/11/2021 giữa Th và bà T đ i với thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2 và thửa 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, cùng loại đất trồng câ lâu năm, tọa lạc tại khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long là hợp ph p, có hiệu lực ph p luật.

Tại phiên tòa phúc thẩm bà Th êu cầu giao nhà, đất cho bà T, vì bà T đã được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, bà T đồng ý. Do đó Hội đồng xét xử giao nhà, đất cho bà T là phù hợp.

[9] Đ i với căn nhà bà L xây dựng lấn sang đất do nhà nước qu n lý:

Theo biên b n làm việc ngà 07/5/2019 của UBND th trấn C i N phần căn nhà lấn sang đất nhà nước có diện tích là 16,3m2. Tại biên b n x c minh ngày 29/01/2024, người đại diện hợp ph p của Ủ ban nhân dân th trấn C i N có ý kiến: Nếu Tòa n gi i qu ết giao nhà, đất cho ai th khi nhà nước b n đấu gi đề ngh tham gia đấu gi , nếu không b n đấu gi mà nhà nước có nhu cầu sử dụng th đề ngh th o dỡ vật kiến trúc trên đất để tr lại đất cho nhà nước qu n lý, không bồi thường.

Bà Ngu ễn Th Minh T tr nh bà : nếu được công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất, giao nhà và c c thửa đất s 62,64 cho bà, khi nhà nước b n đấu gi bà sẽ tham gia đấu gi ho c nếu nhà nước lấ lại phần đất lấn chiếm có phần nhà lấn sang th bà đồng ý th o dỡ vật kiến trúc trên phần lấn chiếm, tr lại đất cho nhà nước, không êu cầu bồi thường, hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến nà của T.

[10] Từ những nhận đ nh trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ kháng c o của b đơn Ngô Th Thu Th và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngu ễn Th Minh T. Căn cứ kho n 2 Điều 308 bộ luật t tụng dân sự, sửa b n n dân sự sơ thẩm s 43/2023/DS-ST ngà 17/8/2023 của Tòa n nhân dân hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất được ký kết ngà 02/7/2021 giữa bà L, ông V và bà Th. Công nhận Hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất được ký kết ngà 02/11/2021 giữa bà Th và bà T, đ i với thửa đất s 62, diện tích 73,2m2 và thửa 64, diện tích 42,7m2, cùng tờ b n đồ s 26, cùng loại đất trồng câ lâu năm, tọa lạc tại khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Buộc bà L và ông V giao hai thửa đất nêu trên và căn nhà cấp 4 nằm trên hai thửa đất được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cho bà T qu n lý, sử dụng.

Xét quan điểm của Kiểm sát viên là chưa đủ căn cứ.

[11] Về chi phí t tụng: tại cấp phúc thẩm là 3.773.000đ, bà Th tự ngu ện ch u và bà Th đã nộp xong.

[12] Về n phí: căn cứ Điều 26 và Điều 29 Ngh qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội qu đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án.

Về n phí dân sự sơ thẩm: do sửa n sơ thẩm nên sửa lại n phí sơ thẩm;

Buộc bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V ph i ch u 600.000đ do yêu cầu vô hiệu c c hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất không được chấp nhận.

B đơn bà Ngô Th Thu Th không ph i ch u n phí sơ thẩm.

Về n phí dân sự phúc thẩm: do sửa n nên c c đương sự kh ng c o không ph i ch u n phí phúc thẩm.

[13] C c qu ết đ nh kh c của b n n sơ thẩm: vô hiệu hợp đồng vay tiền s 09148, qu ển s 02/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngà 26/6/2021 lập tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V với bà Ngô Th Thu Th. Chi phí kh o s t đo đạc buộc bà L và ông V ch u 1.500.000đ đã nộp xong, c c phần nà không có kh ng c o, kh ng ngh hội đồng xét xử không gi i qu ết, có hiệu lực ph p luật kể từ ngà hết thời hạn kh ng c o, kh ng ngh .

Vì các lẽ trên;

QUYẾ ĐỊ :

Căn cứ kho n 2 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự;

Chấp nhận kháng c o của b đơn Ngô Th Thu Th và người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngu ễn Th Minh T;

Sửa b n n dân sự sơ thẩm s 43/2023/DS-ST ngà 17/8/2023 của Tòa n nhân dân hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ các Điều 166,167,188 của Luật đất đai năm 2013; c c Điều 116, 117, 119, 133, 500, 502,503 của Bộ luật dân sự 2015; kho n 3 Điều 26 và kho n 2 Điều 29 Ngh qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội qu đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

1. Công nhận hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất s 09455, qu ển s 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD lập ngà 02/7/2021 tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V với bà Ngô Th Thu Th, đ i với thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2, loại đất trồng câ lâu năm và thửa đất s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, loại đất trồng câ lâu năm, cùng tọa lạc khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long có hiệu lực ph p luật.

2. Công nhận Hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đất s 12082, qu ển s 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD lập ngà 02/11/2021, tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa bà Ngô Th Thu Th và bà Ngu ễn Th Minh T, đ i với thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2, loại đất trồng câ lâu năm và thửa đất s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2, loại đất trồng câ lâu năm, cùng tọa lạc khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long có hiệu lực ph p luật.

3. Buộc bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V có nghĩa vụ giao cho bà Ngu ễn Th Minh T thửa đất s 62, tờ b n đồ s 26, diện tích 73,2m2(theo giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất do Sở Tài ngu ên và môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp cho bà Ngu ễn Th Minh T ngà 16/11/2021, s vào sổ cấp GCN: CS05519), loại đất trồng câ lâu năm và thửa đất s 64, tờ b n đồ s 26, diện tích 42,7m2(theo giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất do Sở Tài ngu ên và môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp cho bà Ngu ễn Th Minh T ngày 16/11/2021, s vào sổ cấp GCN: CS05520), loại đất trồng câ lâu năm và căn nhà cấp 4 nằm trên phần đất đã được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất nêu trên, đất tọa lạc tại khóm M, th trấn C i N, hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

4. Về chi phí t tụng: tại cấp phúc thẩm là 3.773.000đ ( Ba triệu b trăm ba mươi ba ngh n đồng), bà Th tự ngu ện ch u và bà Th đã nộp xong.

5. Về n phí:

-Về n phí dân sự sơ thẩm: buộc bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V ph i ch u 600.000đ (Sáu trăm ngh n đồng), nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) theo c c biên lai thu s 0006792 ngày 04/11/2021 và biên lai thu s 0006807 ngà 29/11/2021 tại Chi cục Thi hành n dân sự hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Bà L và ông V đã nộp xong n phí sơ thẩm.

Hoàn tr bà Ngô Th Thu Th 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu s 0006982 ngà 04/3/2022 của Chi cục thi hành n dân sự hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

-Về n phí dân sự phúc thẩm: bà Ngô Th Thu Th và bà Ngu ễn Th Minh T không ph i ch u.

Hoàn tr bà Ngô Th Thu Th s tiền 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu s 0001160 và hoàn tr bà Ngu ễn Th Minh T s tiền 300.000đ( ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu s 0001159, cùng ngày 29/8/2023 của Chi cục thi hành n dân sự hu ện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

6. C c qu ết đ nh kh c của b n n sơ thẩm: vô hiệu hợp đồng vay tiền s 09148, qu ển s 02/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngà 26/6/2021 lập tại Văn phòng công chứng Tạ Th T giữa bà Ngu ễn Th Thu L và ông Lê Minh V với bà Ngô Th Thu Th. Chi phí kh o s t đo đạc buộc bà L và ông V ch u 1.500.000đ đã nộp xong, c c nội dung này không có kh ng c o, kh ng ngh hội đồng xét xử không gi i qu ết, có hiệu lực ph p luật kể từ ngà hết thời hạn kh ng c o, kh ng ngh .

Trường hợp B n n, qu ết đ nh được thi hành theo qu đ nh tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự th người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành n, qu ền êu cầu thi hành n, tự ngu ện thi hành n ho c b cưỡng chế thi hành n theo qu đ nh tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.

B n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngà tu ên n.

Cỡ chữ