- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hà Thị Tuyết A yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Trường A1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị Tuyết A về việc ly hôn đối với ông Nguyễn Trường A1.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2026/HNGĐ-ST Ngày: 23-01-2026 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Chí Linh
Ông Phan Minh Sang
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 23 tháng 01 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 256/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 156/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị Tuyết A, sinh năm 2005 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số F, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường A1, sinh năm 2001 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của bà Hà Thị Tuyết A tại đơn khởi kiện ngày 06/11/2026 và trong quá trình giải quyết vụ án:
Hôn nhân: Bà Hà Thị Tuyết A và ông Nguyễn Trường A1 tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 23/9/2024 tại UBND xã T. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên bà Hà Thị Tuyết A yêu cầu ly hôn với chồng là ông Nguyễn Trường A1.
Con chung: Bà Hà Thị Tuyết A và ông Nguyễn Trường A1 có 01 người con chung tên Nguyễn Hà Gia K, sinh ngày 19/3/2025 (giới tính nam), hiện do bà Tuyết A đang nuôi dạy. Khi ly hôn, bà A yêu cầu được tiếp tục nuôi dạy con chung, không đặt ra yêu cầu ông A1 cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Bà Hà Thị Tuyết A xác định bà và ông Nguyễn Trường A1 không có nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: [1.1] Bà Hà Thị Tuyết A khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Trường A1. Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông Nguyễn Trường A1 có nơi cư trú tại ấp A, xã T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà A thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [1.2] Ông Nguyễn Trường A1 đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lí do, bà Hà Thị Tuyết A xin vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt bà A, ông A1 theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung vụ án:
Hôn nhân: Bà Hà Thị Tuyết A và ông Nguyễn Trường A1 tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 23/9/2024 tại UBND xã T. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên bà Hà Thị Tuyết A yêu cầu được ly hôn với chồng là ông Nguyễn Trường A1. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông A1 đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, bà A xác định không còn tình cảm với ông A1, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông A1 vắng mặt, cho thấy ông A1 không có thiện chí đoàn tụ với bà A. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho bà Hà Thị Tuyết A và ông Nguyễn Trường A1 được ly hôn là phù hợp.
Con chung: Bà Hà Thị Tuyết A và ông Nguyễn Trường A1 có 01 người con chung tên Nguyễn Hà Gia K, sinh ngày 19/3/2025 (giới tính nam), hiện do bà Tuyết A đang nuôi dạy. Khi ly hôn, bà Tuyết A yêu cầu được tiếp tục nuôi dạy con chung, không đặt ra yêu cầu ông A1 cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu K còn nhỏ, từ trước đến nay sống ổn định với bà A, việc bà A yêu cầu tiếp tục nuôi dạy con chung là phù hợp nên cần chấp nhận yêu cầu này, bà A không đặt ra yêu cầu ông A1 cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hà Thị Tuyết A xác định bà và ông Nguyễn Trường A1 không có. Quá trình giải quyết vụ án không có ai đặt ra yêu cầu gì về nợ đối với ông bà nên không xem xét về tài sản chung và nợ chung.
Về án phí: Bà Hà Thị Tuyết A phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị Tuyết A về việc ly hôn đối với ông Nguyễn Trường A1.
Về hôn nhân: Bà Hà Thị Tuyết A và ông Nguyễn Trường A1 được ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hà Gia K, sinh ngày 19/3/2025 (giới tính nam) cho bà Hà Thị Tuyết A tiếp tục nuôi dạy, bà A không đặt ra yêu cầu ông A1 cấp dưỡng nuôi con. Ông A1 không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm con chung không ai được quyền cản trở.
Tài sản chung, nợ chung: Bà Hà Thị Tuyết A xác định bà và ông Nguyễn Trường A1 không có nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Hà Thị Tuyết A nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 17 tháng 11 năm 2025, bà A có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004676 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được đối trừ và chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 2 – Cà Mau; - Phòng THADS Khu vực 2 – Cà Mau; - TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã Trí Phải; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |