vanban.org

Bản án 27/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho chị Lò Thị T được ly hôn anh Quàng Văn S.

Về con chung: Không có, không xem xét, giải quyết. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA ly hôn giữa chị T và anh S"
  • Tòa quyết gì? Xử cho chị Lò Thị T được ly hôn anh Quàng Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2026/HNGĐ-ST
Ngày 21-01-2026
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Bà Trần Thị Thúy. 2 – Bà Hoàng Thanh Thúy.

- Thư ký phiên toà: Bà Cầm Hải Yến – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Sơn La tham gia phiên tòa: Ông Bế Hoàng Dương - Kiểm sát viên. Ngày 21 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 78/2025/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 2003. Đi ̣a chi: Bả

̉n NL, xa CL, tĩ

nh Sơn̉ La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Quàng Văn S, sinh năm 1998. Đi ̣a chi: Bả

̉n NL, xa CL, tĩ

nh Sơn La.̉ Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Lò Thị T trình bày:

Chị và anh Quàng Văn S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 25/11/2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa CL, huyê ̣̃

n Mườ ng La, tinh Sơn La. Quá̉ trình chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2025 thi phà

́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh S có biểu hiện sử dụng ma túy, không chịu làm ăn. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Quàng Văn S.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Quàng Văn S từ chối trinh bà

̀y.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Lò Thị T và anh Quàng Văn S là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Lò Thị T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh; khoà

̉n 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Lò Thị T được ly hôn anh Quàng Văn S;

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Chị Lò Thị T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng:

Chi ̣ Lò Thị T khở i kiê ̣n ly hôn anh Quàng Văn S có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản NL, xã CL, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La.

Nguyên đơn chi ̣ Lò Thị T đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃

n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Quàng Văn S sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Quàng Văn S đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lò Thị T và anh Quàng Văn S kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa CL, huyê ̣̃

n Mườ ng La, tinh Sơn La cẩ

́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 25/11/2021, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ Lò Thị T và anh Quàng Văn S là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ Lò Thị T và anh Quàng Văn S: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống ha ̣nh phúc mô ̣t thờ i gian thi phà

́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Sung có biểu hiện sử dụng ma túy, không chịu làm ăn, không quan tâm, chăm lo đến gia đình. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ Lò Thị T và anh Quàng Văn S sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 17/12/2025 xác nhâ ̣n chi ̣ Lò Thị T và anh Quàng Văn S có mâu thuẫn do anh Sung không quan tâm, chăm lo cho gia đình, có biểu hiện sử dụng ma túy.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thị T và anh Quàng Văn S đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thị T yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thị T được ly hôn anh Quàng Văn S.

Về con chung: Không có, không yêu cầu xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Lò Thị T thuộc đối tượng được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm và có đơn đề nghị miễn án phí dân sự sơ thẩm, do đó chị Lò Thị T không phải nộp tiền án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Lò Thị T được ly hôn anh Quàng Văn S.

2. Về con chung: Không có, không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lò Thị T được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Lò Thị T, anh Quàng Văn S được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Cỡ chữ