- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "công ty S"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 - CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2026/DS-ST Ngày: 25 - 02 - 2026 V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CÀ MAU. TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Xuân Chính
Ông Lê Quang Đầy
- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Thành Công - Là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 25 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 178/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2026/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần S có Ngay; Địa chỉ: Số A, đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT, chức vụ: giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Ngọc Q, sinh năm: 1990; Địa chỉ: B đường C, Phường T, tỉnh Cà Mau. Xin vắng mặt.
Bị đơn: Ông Hồ Lâm V, Sinh năm: 1990; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Hồ Ngọc Q trình bày:
Ngày 26/12/2024 ông Hồ Lâm V có cầm cố tài sản với Công ty Cổ Phần S Có Ngay - Chi nhánh C 2 (gọi tắt là Công ty) theo Hợp đồng cầm cố và thỏa thuận thuê tài sản ký ngày 26/12/2024; Tài sản: 01 xe hon da ViSon: 69M1- 278.20; Giấy chứng nhận đăng ký xe số 004157 do CA huyện N cấp ngày 03/3/2022; Số tiền cầm cố tài sản: 12.819.149 đồng; Thời hạn cầm cố: 12 tháng; Lãi suất cầm cố là: 1.1%/tháng; Phí quản lý hồ sơ cố định: bằng 0,5% số tiền cầm cố/tháng ; lãi suất quá hạn 150% tiền quá hạn thanh toán tính từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn; phí thuê mượn xe : 1.157.553đ/ tháng; phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm; chi phí tố tụng 10% trên nợ gốc, lãi, phí quản lý hồ sơ cố định chưa thanh toán. Cùng ngày 26/12/2024, ông V đã thỏa thuận xin thuê lại chiếc xe để phục vụ đi lại và cam kết theo theo nội dung giấy thỏa thuận thuê tài sản; Thời gian thuê xe: từ ngày 26/12/2024 đến ngày 26/01/2025.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ Công ty theo đúng hợp đồng và thỏa thuận và công ty đã nhiều lần gửi thông báo nhắc nhở nhưng ông V vẫn không thực hiện.
Nay Công ty Cổ Phần S Có Ngay yêu cầu Tòa án xem xết giải quyết Buộc V phải thanh toán cho Công ty số tiền vốn và lãi tính đến 25/02/2026 là 14.793.000đồng, trong đó tiền gốc: 12.819.000đ; tiền lãi trong hạn 1.1% từ 26/12/2024 đến 25/02/2026 là 1.974.000đ, ngoài ra không yêu cầu gì thêm. Đối với các yêu cầu khác công ty xin rút lại.
Đối với ông Hồ Lâm V trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án thông báo các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhưng đương sự vẫn vắng mặt không rõ lý do nên tự tước đi quyền, lợi ích hợp pháp của mình, do đó vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: ông Hồ Lâm V được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do và ông Hồ Ngọc Q là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin được vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự theo luật định.
Nội dung tranh chấp giữa các đương sự được xác định là cầm cố tài sản. Quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chỉ yêu cầu ông V phải thanh toán cho Công ty số tiền vốn và lãi tính đến 25/02/2026 là 14.793.000đ, còn các yêu cầu khác thì xin rút lại. Xét thấy, việc nguyên đơn thay đổi yêu cầu là quyền tự định đoạt của đương sự, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng ngày 26/12/2024 ông V cầm cố tài sản cho công ty để nhận số tiền 12.819.000 đồng; Thời hạn cầm cố: 12 tháng; Lãi suất cầm cố là: 1.1%/tháng. Quá trình cầm cố tài sản ông V không thanh toán tiền cho công ty đúng theo thỏa thuận là đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng mà đôi bên đã ký kết, vì vậy công ty yêu cầu ông V thanh toán tiền vốn và lãi theo lãi suất 1.1% là phù hợp với quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự. Do đó yêu cầu của công ty buộc ông V thanh toán tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 25/02/2026 là 14.793.000 đồng và khoản lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án theo hợp đồng mà đôi bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bị đơn phải chịu theo quy định;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ Điều 309, 310, 314, 316, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay. Buộc ông Hồ Lâm V phải thanh toán cho Công ty cổ phần S Tiền Có Ngay tổng số tiền vốn và lãi là 14.793.000 đồng và buộc ông V phải tiếp tục trả khoản lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án theo hợp đồng mà đôi bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông V phải chịụ 739.650đ; Công ty cổ phần S Có Ngay không phải chịu, ngày 12/11/2025 đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 620.507đ, theo biên lai thu số 0004480 tại thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 5 - Cà Mau; - Đương sư; - Lưu Hồ sơ, - Lưu Án văn (VPTANDTPCM); - Lưu VT ( TM:TANDTPCM ). | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lương Tiến Sĩ |