vanban.org

Bản án 27/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 25/02/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 474, 476, 477, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị V Thị H: Cho chị V Thị H được ly hôn anh Chang Ying C. Con chung, tài sản chung, công nợ: Không giải quy t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 474, 476, 477, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

H D

C

H

H I CH

H

I T M

TỈ H BẮC I H

Độc lập- Tự do - Hạnh phúc Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25/02/2025 V/v “Tranh ch p hôn nhân và gia đình”

H D H

NƯỚC C

HOÀ

H I CH

H

I T M

TOÀ

H D TỈ H BẮC I H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tuy t Mai

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Minh Phương

Ông Nguyễn Văn Kỹ

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Bình - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Bà Nguyễn Thị Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về “Tranh ch p hôn nhân và gia đình”.

Theo quy t định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 76/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024.

- Nguyên đơn: Chị V Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn K, x HV, huyện TD, tỉnh Bắc Ninh. Vắng m t.

- Bị đơn: Anh Chang YC, sinh năm 1981; địa chỉ: Tầng 8, số 1/18, ngách 20, ng 150 phố TS, khu 8, phư ng BL, thị tr n DT, huyện CH, Đài Loan. Vắng m t.

I DU

Ụ :

* Nguyên đơn chị V Thị H trình bày: Chị và anh Chang Ying Chieh tự nguyện k t hôn và được ủy an nhân dân huyện TD c p gi y ch ng nhận đăng ký k t hôn số 07/2023 ngày 05/5/2023. Sau khi k t hôn anh Chang Ying C về DL sinh sống. Ngày 20/9/2023 thì anh về Việt Nam để phỏng v n và làm thủ tục đưa chị sang DL, nhưng do chị không qua được vòng phỏng v n nên chị chưa sang ĐL được.

Kể t đ vợ ch ng sống ly thân. Vợ ch ng v n liên lạc qua điện thoại nhưng thư ng xuyên xảy ra tranh c i, căng th ng khi n vợ ch ng không c ti ng n i chung, mâu thu n trầm trọng. Chị đ nhiều lần cố gắng n i chuyện v i anh C nhưng không c k t quả. Nay chị xác định tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị đợc ly hôn v i anh Chang Ying C.

Về con chung, tài sản chung, công nợ: Không c nên không đề nghị Tòa án giải quy t.

Tòa án đ ti n hành ủy thác tống đạt văn ản tố tụng cho ị đơn là anh Chang Ying - C. Ngày 28/06/2024, cơ quan c thẩm quyền của L nh th Đài Loan đ thực hiện thành công ủy thác tống đạt văn ản cho anh Chang Ying-C nhưng đ n th i điểm xét xử Tòa án không nhận được văn ản trình ày ý ki n của anh Chang Ying- C.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn c đơn xin vắng m t và giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Anh Chang Ying - C vắng m t tại phiên tòa nên các đương sự không thể thỏa thuận được về việc giải quy t vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát iểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử t lúc thụ lý vụ án đ n lúc Hội đ ng xét xử nghị án là đúng v i quy định của pháp luật; chị H đ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, anh Chang Ying - C không thể hiện quan điểm của mình đối v i yêu cầu của chị H.

Về đư ng lối giải quy t vụ án, Đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử căn c các Điều 28, Điều 29, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH, xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị V Thị H được ly hôn v i anh Chang Ying-C. Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không giải quy t.

HẬ ĐỊ H C T

:

Căn c vào các tài liệu, ch ng c đ được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện l i trình ày của các đương sự, ý ki n của Kiểm sát viên, Hội đ ng xét xử nhận th y:

[1] Thủ tục tố tụng:

Về quan hệ tranh ch p: Chị V Thị H c địa chỉ tại Thôn K, x HV, huyện TD, tỉnh Bắc Ninh; đề nghị Tòa án giải quy t cho chị được ly hôn anh Chang Ying C c địa chỉ tại Tầng 8, số 1/18, ngách 20, ng 150 phố Tân Sinh, khu 8, phư ng BL, thị tr n DT, huyện CH, Đài Loan. Căn c Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đ thực hiện ủy thác tư pháp cho cơ quan c thẩm quyền của Đài Loan ti n hành tống đạt các văn ản tố tụng của Tòa án cho anh Chang Ying - C. H t th i hạn 12 tháng kể t ngày thụ lý đơn khởi kiện, Tòa án đ ti n hành đề nghị Bộ tư pháp trả l i về k t quả tống đạt văn ản tố tụng cho anh Chang Ying-C.

Ngày 06/2/2025, Tòa án nhận được k t quả ủy thác tống đạt cho anh Chang Ying- C thể hiện ngày 28/06/2024 đ thực hiện thành công tống đạt các văn ản tố tụng cho anh Chang Ying-C. Phiên tòa ngày 13/8/2024 và ngày 13/9/2024, anh Chang Ying-C đ i t việc Tòa án mở phiên tòa nhưng anh Chang Ying- C vắng m t và không c ý ki n trình ày quan điểm giải quy t vụ án. Phiên tòa hôm nay anh Chang Ying- C vắng m t. Căn c khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án ti n hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

[2]. Nội dung vụ án:

- Quan hệ hôn nhân: Chị V Thị H và anh Chang Ying-C tự nguyện đăng ký k t hôn ngày 05/5/2023 tại Ủy an nhân dân huyện Tiên Du. Vì vậy, quan hệ hôn nhân của chị V Thị H và anh Chang Ying C là hợp pháp.

Sau khi k t hôn, anh Chang Ying C về Đài Loan sinh sống. Ngày 20/9/2023 anh Chang Ying C sang Việt Nam để h trợ chị H làm thủ tục qua Đài Loan chung sống c ng anh nhưng đ n nay thủ tục chưa được xét duyệt. Sau đ anh trở về Đài Loan, vợ ch ng c thỉnh thoảng liên lạc nhưng c ng không c ti ng n i chung. Kể t tháng 9/2023, vợ ch ng đ sống ly thân.

Xét th y, chị V Thị H và anh Chang Ying C đ ly thân trong một th i gian dài, trong th i gian này vợ ch ng không liên lạc, quan tâm đ n nhau. Mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân đ trầm trọng, yêu cầu xin ly hôn của chị H là ph hợp v i thực t cuộc sống vợ ch ng nên c căn c để ch p nhận.

- Về con chung, tài sản chung, công nợ chung: Chị H không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không đ t ra xem xét, giải quy t.

[3]. Án phí: Chị V Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 227, 228, 271, 273, 474, 476, 477, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị V Thị H: Cho chị V Thị H được ly hôn anh Chang Ying C.

2. Con chung, tài sản chung, công nợ: Không giải quy t.

3. Án phí: Chị V Thị H phải chịu 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ thẩm và 200.000 đ ng lệ phí ủy thác tư pháp ra nư c ngoài, được tr vào số tiền tạm ng án phí chị H đ nộp là 500.000 đ ng theo iên lai thu số 0000009 23/10/2023 và iên lai số 0000032 ngày 13/10/2023 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày ản án được tống đạt hợp lệ ho c kể t ngày ản án được niêm y t hợp lệ theo quy định pháp luật. Bị đơn c quyền kháng cáo trong th i hạn 01 tháng kể t ngày ản án được tống đạt hợp lệ ho c kể t ngày ản án được niêm y t hợp lệ theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ