vanban.org

Bản án 27/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim H đối với ông Nguyễn Phương H1.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H được nuôi 01 con chung tên Nguyễn Phương O, sinh ngày 24/11/2012. Ông Nguyễn Phương H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện không yêu cầu. Ông Nguyễn Phương H1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - H1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim H đối với ông Nguyễn Phương H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 27-3-2025
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thu Trúc

2. Ông Nguyễn Chánh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hồ Nhật Hạ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Huỳnh Nhung – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1985; Trú tại: Số C, ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. (Có yêu cầu xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Phương H1, sinh năm 1985; Trú tại: Số E, tổ F, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, biên bản hòa giải, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bà Nguyễn Thị Kim H trình bày:

Bà và ông Nguyễn Phương H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm 2008. Quá trình chung sống hạnh phúc được thời gian đầu; sau đó đến đầu năm 2019 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung và đã sống ly thân đến nay. Bà H và ông H1 đã tìm nhiều cách để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả và đã sống ly thân. Do không còn tình cảm với ông H1 nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà H được ly hôn với ông Nguyễn Phương H1, bà H không yêu cầu cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn.

Về con chung: Tôi yêu cầu nuôi Nguyễn Phương O, sinh ngày 24/11/2012, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phía bị đơn ông Nguyễn Phương H1 vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông H1, không cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phương O, sinh ngày 24/11/2012, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim H có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Phương H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vắng mặt nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông H1, bà H là phù hợp với Điều 227; 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con chung nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Ông Nguyễn Phương H1 có nơi cư trú tại số E, tổ F, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Phương H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm 2008 là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông H1. Tại biên bản xác minh ngày 24/02/2025, bà Nguyễn Thị Thảo S (là chị ruột của bà H) thể hiện: Bà H và ông H1 đã sống ly thân từ khoảng 04 đến 05 năm nay; gia đình tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Tại biên bản làm việc ngày 10/02/2025, ông Nguyễn Phương H1 trình bày ông H1 đồng ý ly hôn với bà H. Bà Hoa cương Q yêu cầu ly hôn và có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Ông H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng. Điều này cho thấy ông H1 và bà H đã từ bỏ mối quan hệ hôn nhân này, không thể hiện mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, việc hàn gắn tình cảm cho ông H1 và bà H không có kết quả, mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng ông H1 và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông H1 là phù hợp quy định pháp luật. Bà H, ông H1 tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn nên ghi nhận.

Về con chung: Bà H và ông H1 có 01 con cung là bé Nguyễn Phương O, sinh ngày 24/11/2012. Bà Nguyễn Thị Kim H yêu cầu nuôi con chung. Xét việc giao con cho ai nuôi cần xem xét mọi mặt về điều kiện vật chất và tinh thần, sự phát triển bình thường của đứa trẻ. Tại biên bản ghi ý kiến con chung ngày 24/02/2024, cháu O trình bày mong muốn được sống với bà H nếu cha mẹ ly hôn. Tại biên bản làm việc ngày 10/02/2025, ông Nguyễn Phương H1 đồng ý để bà H nuôi bé Nguyễn Phương O. Tại biên bản ghi nhận ý kiến con chung ngày 24/02/2025, cháu Nguyễn Phương O có mong muốn được sống với mẹ nếu cha mẹ ly hôn. Để đảm bảo việc phát triển bình thường về vật chất, tâm lý và tinh thần cũng như ổn định về điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc cho con chung nên giao bé Nguyễn Phương O, sinh ngày 24/11/2012 cho bà Nguyễn Thị Kim H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Bà H tự nguyện không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung nên ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông H1 khai không có nên không xét đến.

Quan điểm của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà H phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273; Điều 278 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim H đối với ông Nguyễn Phương H1. Bà Nguyễn Thị Kim H được ly hôn với ông Nguyễn Phương H1. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim H và bà Nguyễn Phương H1 chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Phương H1 không yêu cầu cấp dưỡng cho vợ chồng sau khi ly hôn.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H được nuôi 01 con chung tên Nguyễn Phương O, sinh ngày 24/11/2012. Ông Nguyễn Phương H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện không yêu cầu.

Ông Nguyễn Phương H1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Phương H1 khai không có nên không xét đến.

4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006471 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Kim H đã nộp xong án phí.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ