vanban.org

Bản án 27/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Buộc bị đơn ông Huỳnh Hùng T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền lãi quá hạn còn nợ tính đến ngày 07 tháng 5 năm 2025 là 54.219.285 (Năm mươi bốn triệu, hai trăm mười chín ngàn, hai trăm tám mươi lăm) đồng, theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng 12 tháng 01 nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Huỳnh Hùng T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2025/DS-ST
Ngày: 07 – 5 – 2025
V/v tranh chấp về hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Kim Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Quang Vinh.

Bà Đàm Thị Hồng Nhung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Khánh Hoàng – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 3492/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2025/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 43/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Địa chỉ trụ sở: Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lã Ngọc M, sinh năm 1970 (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt), địa chỉ: phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số: 6746/2024/UQ-TGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024).

Bị đơn: Ông Huỳnh Hùng T, sinh năm 1996 (Vắng mặt).

Địa chỉ: phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

NGM070525.TL.QDBA.9393 Tại đơn khởi kiện ngày 13 tháng 11 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Lã Ngọc Minh trình bày: Ngày 12 tháng 01 năm 2021, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và bị đơn ông Huỳnh Hùng T ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của ngân hàng có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019). Căn cứ vào thu nhập của bị đơn, nguyên đơn đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Visa Platinum Cashback, số tài khoản 3951140478, hạn mức sử dụng là 70.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 69.699.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền là 87.860.196 đồng theo thứ tự như sau: Các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ trước, giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước, giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước, các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ, giao dịch rút tiền mặt trong kỳ, giao dịch mua hàng hóa trong kỳ, sau đó thì ngưng không thanh toán.Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bị đơn vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bị đơn vi phạmnghĩa vụ thanh toán theo Điều 02 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, ngày 06 tháng 10 năm 2021,nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Visa Platinum và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), áp dụng lãi suất nợ quá hạn (bằng 150% lãi suất trong hạn được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại: 2,4%/tháng x 150% = 3,6 %/tháng). Hiện nay bị đơn đã thanh toán hết nợ gốc, chỉ còn nợ tiền lãi quá hạn. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền lãi còn nợ tính đến ngày 07 tháng 5 năm 2025 là 54.219.285 đồng. Nguyên đơn không tính tiền lãi tiếp theo do bị đơn đã thanh toán hết nợ gốc. Bị đơn vắng mặt không có lời trình bày,không có yêu cầu phản tố, không giao nộp tài liệu, chứng cứ. Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như trên; bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán,Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật. Về nội dung giải quyết vụ án, NGM070525.TL.QDBA.9393 sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn ông Huỳnh Hùng T có địa chỉ cư trú tại phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Giấy ủy quyền số: 6746/2024/UQ-TGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 của nguyên đơn ủy quyền cho ông Lã Ngọc M thay mặt nguyên đơn tham gia tố tụng là phù hợp với Điều 85, Điều 86 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do, không xuất trình tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quan điểm của mình, cũng như không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, bị đơn phải chịu hậu quả của việc không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ được quy định tại Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử giải quyết vụ án dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ.

Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán nợ lãi quá hạn tính đến ngày 07 tháng 5 năm 2025 theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng, Hội đồng xét xử thấy:

Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 12 tháng 01 năm 2021, Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của ngân hàng có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019, bảng sao kê tín dụng, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định nguyên đơn đã cấp cho bị đơn thẻ tín dụng Visa Platinum Cashback, số tài khoản 3951140478, hạn mức sử dụng là 70.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Trong quá trình sử dụng thẻ, bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 69.699.000 đồng và đã thanh toán cho nguyên đơn 87.860.196 đồng,

NGM070525.TL.QDBA.9393 nhưng sau đó bị đơn không thanh toán nữa. Nguyên đơn đều thông báo chi tiết nợ gốc, khoản lãi phát sinh, thời hạn thanh toán cho bị đơn và bị đơn không khiếu nại về vấn đề này. Nguyên đơn xác định bị đơn đã thanh toán hết nợ gốc, chỉ còn nợ tiền lãi quá hạn tính đến ngày 07 tháng 5 năm 2025. Do bị đơn vi phạmnghĩa vụ thanh toán, nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ tín dụng, đồng thời chuyển toàn bộ số nợ còn thiếu sang nợ quá hạn là đúng theo thỏa thuận của hợp đồng và phù hợp quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017. [8] Căn cứ Quyết định số: 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06 tháng 8 năm 2019 kèm Biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng Sacombank, lãi suất trong hạn 2,4%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn: 2,4%/tháng x 150% = 3,6%/tháng, áp dụng kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 đối với tất cả thẻ tín dụng quốc tế nguyên đơn phát hành cho khách hàng. [10] Theo quy định tại khoản 14 Điều 4 và khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017, Thông tư số: 12/2010/TT-NHNNngày 14 tháng 4 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận thì tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức theo quy định của pháp luật. Mức lãi suất của nguyên đơn thỏa thuận với bị đơn phù hợp với các quy định của pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn thanh toán lãi quá hạn tính đến ngày 07 tháng 5 năm 2025 là 54.219.285 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 12 tháng 01 năm 2021, Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của ngân hàng có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019, Quyết định số: 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06 tháng 8 năm 2019 kèm Biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng Sacombank. [11] Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. [12] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, NGM070525.TL.QDBA.9393 Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 14 Điều 4, khoản 2 Điều 91 và khoản 1 Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Thông tư số:12/2010/TT-NHNNngày 14 tháng 4 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Namvề hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đốivới khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; điểm a khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Buộc bị đơn ông Huỳnh Hùng T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền lãi quá hạn còn nợ tính đến ngày 07 tháng 5 năm 2025 là 54.219.285 (Năm mươi bốn triệu, hai trăm mười chín ngàn, hai trăm tám mươi lăm) đồng, theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng 12 tháng 01 năm 2021, Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của ngân hàng có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019, Quyết định số: 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06 tháng 8 năm 2019 kèm Biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng Sacombank kèm Biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng Sacombank (Thẻ Visa Platinum Cashback, số tài khoản 3951140478).

Kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng 12 tháng 01 năm 2021,Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của ngân hàng có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019, Quyết định số: 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06 tháng 8 năm 2019 kèm Biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng Sacombank, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí: Ông Huỳnh Hùng T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.710.964 (Hai triệu, bảy trăm mười ngàn, chín trăm sáu mươi bốn) đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.355.482 (Một triệu, ba trăm năm mươi lăm ngàn, bốn trăm tám mươi hai) đồng theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/24P, số: 0046690 ngày 11 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa

NGM070525.TL.QDBA.9393 hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7b, Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ