vanban.org

Bản án 27/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 23/07/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Thạch T phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Giao bị cáo Thạch Tcho Ủy ban nhân dân xã Ng Lạc, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường h p người đư c hưởng án treo vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Lu t thi hành án hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Thạch T phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2024/HS-ST
Ngày 23/7/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Dương Thanh Hùng;

Ông Trần Đạt Thông.

- Thư ký phiên tòa: Bà Liêng Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông V T n L i - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 32/2024/TLST-HS ngày 24 tháng 6 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2024/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 7 năm 2024 đối với bị cáo:

Thạch T, sinh ngày 01/01/1999 (tên gọi khác:……), tại tỉnh Trà Vinh. Nơi cư trú: p Rg, xã NL, huyện Di, tỉnh T; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ học v n: 0/12; Dân tộc: Khmer; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Ph t giáo; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Thạch T2, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1969; Tiền án, tiền sự: Không có. Bị cáo bị c m đi khỏi nơi cư trú từ ngày 31/01/2024 cho đến nay ( Có mặt tại phiên tòa).

h i: Anh Thạch Minh T3, sinh năm 2005. Nơi cư trú: p Rg, xã NL, huyện Di, tỉnh T (Có mặt tại phiên tòa).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

- Chị Thạch Ngọc T4, sinh năm 15/5/2006. Nơi cư trú: p Rg, xã NL, huyện Di, tỉnh T (Có mặt tại phiên tòa).

- Anh Thạch N, sinh ngày 15/6/2008. Nơi cư trú: p Rg, xã NL, huyện Di, tỉnh T (Có mặt tại phiên tòa);

Người đ i di n hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án Th ch N:

- Ông Thạch T2, sinh năm 1958. Nơi cư trú: p Rg, xã NL, huyện Di, tỉnh T (Xin xét xử vắng mặt);

- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1969. Nơi cư trú: p Rg, xã NL, huyện Di, tỉnh T (Có mặt tại phiên tòa);

Người o v quyền lợi ch hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án Th ch N: Bà Nguyễn Thị Thanh Phương là Tr giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm tr giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Trà Vinh (Có mặt tại phiên tòa).

Người phiên d ch: Bà Sơn Thị Hoa, cán bộ hưu T3. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:

Vào khoảng 0 giờ ngày 08/8/2023 và rạng sáng ngày 09/8/2023 Thạch T đang ngủ chung với em ruột là Thạch N, sinh ngày 15/6/2008 tại nhà thuộc p Rg, xã NL, huyện Di, tỉnh T thì nghe tiếng kêu lớn của bà Thạch Thị C, sinh năm 1969 (là mẹ ruột của T và N). Bà C nói anh Thạch Minh T3, sinh năm 2005, nơi cư trú p Rg, xã NL, huyện Di, tỉnh T trộm mèo, phá nhà nên bị cáo Thạch T và Thạch N thức gi c, Thạch T cầm l y một đoạn cây tầm vong để gần chổ ngủ cùng với Thạch N chạy ra phía trước nhà, thì th y anh T3 đang đứng ngoài đường đ t trước nhà và dùng ná thun bắn nhiều cái về hướng nhà của bị cáo, th y v y bị cáo nhặt đ t ném về hướng anh T3 nhưng không trúng. Lúc này, Thạch N chạy vào nhà sau l y một cây dao đã gãy cán vắt vào lưng quần và một cây dao (loại mác vót) đang để ở bếp trong nhà sau cầm trên tay phải chạy ra theo hướng anh T3 đang bỏ đi ra lộ nhựa và Thạch Tcùng đuổi theo anh T3 một đoạn thì Thạch Ttúm đư c áo trước ngực anh T3 và nói “ Mày làm gì bắn nhà tao, lần này tao tha cho mày đó, nếu còn lần sao coi chừng tao” nói xong Thạch T l y đèn pin đội đầu của anh T3 ném bỏ, anh T3 bỏ đi đư c vài mét thì dùng ná thun bắn đạn bằng đá trúng chân phải của bị cáo Thạch T một cái rồi bỏ chạy, ngay l p tức bị cáo Thạch T và Thạch N đuổi theo anh T3. Anh T3 bỏ chạy trên đường đal rẽ vào bụi cây c p lộ đal thì bị v p chân té ngã xuống đ t, bị cáo Thạch Tném bỏ đoạn cây đang cầm, nhảy vào dùng tay đánh vào vùng đầu, mặt của anh T3 rồi dùng hai tay khóa chặt cổ của anh T3, khóa phía sau lưng đè lên người anh T3 nằm nghiêng xuống đ t, hai chân đưa ra phía sau. Lúc này, bị cáo th y Thạch N cầm dao mác vót chạy đến nên nói với Ngọt “Mày chém chân nó cho nó khỏi chạy, khỏi đi ăn trộm”. Nghe v y, Thạch N đi lại đứng phía dưới chân anh T3, mặt hướng về chân của anh T3, tay phải cầm dao mác vót đưa từ dưới lên chém theo hướng từ trên xuống ba nhát vào chân của anh T3 gây thương tích. Sau khi gây thương tích cho anh T3 xong thì bị cáo và Thạch N đi về nhà, còn anh T3 thì tự đi về nhà. Đến ngày 19/8/2023 anh Thạch Minh T3 gửi đơn tố cáo bị cáo Thạch T và Thạch N về hành vi dùng dao gây thương tích cho anh.

Tại bản kết lu n giám định tổn thương cơ thể trên người sống số 326/2023/KLTTCT-TTPY ngày 13/10/2023 của Trung tâm pháp y thuộc Sở y tế tỉnh Trà Vinh kết lu n anh Thạch Minh T3 có tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm giám định là 14% (Mười bốn phần trăm) theo nguyên tắc cộng của Thông tư số 22/2019/TT-B T ngày 28/8/2019 của Bộ trưởng Bộ y tế Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, cụ thể:

+ ãy không hoàn toàn xương chày phải, tỷ lệ 03% (ba phần trăm);

+ ãy 1/3 dưới xương mác trái. Tỷ lệ 03% (ba phần trăm);

+ ãy xương bàn 1 chân phải. Tỷ lệ 03% (ba phần trăm);

Sẹo trung bình vùng 1/3 dưới trước c ng chân trái. Tỷ lệ 02 (hai phần trăm);

Sẹo trung bình vùng mặt lưng bàn chân phải. Tỷ lệ 02 (hai phần trăm);

Sẹo trung bình vùng 1/3 dưới ngoài c ng chân trái. Tỷ lệ 02 (hai phần trăm);

Ngày 11/12/2023 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Duyên Hải ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, đến ngày 31/01/2024 khởi tố bị can và ra lệnh c m đi khỏi nơi cư trú đối với Thạch T về hành vi cố ý gây thương tích theo quy định tại khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t hình sự.

Quá trình điều tra Thạch T đã thừa nh n toàn bộ hành vi là dùng hai tay khóa chặt cổ của anh Thạch Minh T3, khóa phía sau lưng dè anh T3 nằm nghiêng xuống đ t, hai chân đưa ra phía sau và kêu Thạch N dùng dao (mác vót) chém vào chân anh T3 gây thương tích.

Đối với Thạch N là người trực tiếp dùng cây dao mác vót gây thương tích cho anh Thạch Minh T3 với tỷ lệ thương tích 14 . Hành vi của Thạch N là nguy hiểm và nghiêm trọng. Tuy nhiên, kết quả xác minh tuổi xác định Thạch N, sinh ngày 15/6/2008 tính đến ngày 09/8/2023 (ngày xảy ra vụ án) thì Thạch N có độ tuổi là 15 tuổi 01 tháng 25 ngày. Vì v y, căn cứ vào khoản 2, Điều 12 của Bộ lu t hình sự, Cơ quan cảnh sát Điều tra Công an huyện Duyên Hải không truy cứu trách nhiệm hình sự Thạch N về hành vi tội phạm đã thực hiện. Đồng thời, Cơ quan cảnh sát Điều tra Công an huyện Duyên Hải đã chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Thạch N theo quy định.

Về v t chứng: Cơ quan cảnh sát Điều tra Công an huyện Duyên Hải đã tạm gi nh ng v t chứng như sau:

- 01 (một) cây dao có tổng chiều dài 56cm; cán dao bằng g tròn chiều dài 30cm, đường kính 2,5cm, lư i dao bằng kim loại dài 26cm, m i nhọn, một cạnh bằng, một cạnh sắc bén, bản dao nơi rộng nh t 05cm, đã qua sử dụng.

- 01 (một) cây dao có tổng chiều dài 33 cm, đã gãy rời phần cán dao và lư i dao, cán dao bằng g dài 13 cm, cạnh có kích thước 03cm x 45cm, lưới dao bằng kim loại dài 20cm, m i bằng, trên lư i dao có một l i hình tròn, lư i dao có một cạnh bằng, một cạnh sắc bén, bản dao nơi rộng nh t 05cm, nơi hẹp nh t 3,5cm, đã qua sử dụng;

- 01 (một) túi vải màu xanh có chiều dài 41,5cm, miệng túi rộng 25,5cm, đáy túi rộng 29cm, có hai quay mang và hai quay xách màu đen, phía sau có hai dây kéo khóa;

- 16 (mười sáu) viên đá loại 1cm x 2cm;

- 01 (một) ná thun bằng cây tạp, thân ná tròn tổng chiều dài 14 cm, đường kính 1,4 cm, miệng ná rộng 06cm, chiều dài của thun 19 cm, có hai mút thắt và một t m vải lót đạn dài 20cm.

Tại bản cáo trạng số 28/CT-VKSDH ngày 20/6/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh đã truy tố bị cáo Thạch T ra trước Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải để xét xử bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t hình sự.

Về trách nhiệm dân sự: Trong quá trình điều tra bị cáo đã khắc phục cho bị hại số tiền 1.000.000 đồng. Tại phiên tòa bị hại anh Thạch Minh T3 và người có quyền l i ngh a vụ liên quan đến vụ án chị Thạch Ngọc T4 và bị cáo Thạch T cùng người có quyền l i, ngh a vụ liên quan là Thạch N thống nh t thỏa thu n: bị cáo Thạch T và Thạch N cùng chịu trách nhiệm liên đới khắc phục thêm cho bị hại anh Thạch Minh T3 và người có quyền l i ngh a vụ liên quan đến vụ án chị Thạch Ngọc T4 số tiền 5.288.192 đồng.

Về trách nhiệm hình sự: Tại phiên tòa bị hại anh Thạch Minh T3 xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo Thạch T.

Tại phiên tòa bị cáo Thạch T thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình, thừa nh n bản cáo trạng truy tố bị cáo là đúng tội. Riêng đối với việc Thạch T cho rằng anh T3 trộm con mèo của gia đình, hành vi của anh T3 dùng ná thun bán vào vách nhà trước của gia đình bị cáo và bắn vào chân phải của bị cáo Thạch T, phía gia đình của bị cáo Trai và bị cáo không có yêu cầu gì.

Phát biểu quan điểm lu n tội của Vị kiểm sát viên tại phiên tòa: Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải vẫn gi nguyên nội dung cáo trạng truy tố bị cáo Thạch T phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Kiểm sát viên đã phân tích đánh giá các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự, tính ch t của vụ án và đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Thạch T phạm tội “Cố ý gây thương tích” và đề nghị:

- p dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm o khoản 1 Điều 52; Điều 65 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Xử phạt bị cáo Thạch T từ 02 (hai) năm đến 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 04 (bốn) năm đến 05 (năm) năm tính kể từ ngày tuyên án.

Ngoài ra, Vị kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử công nh n sự tự nguyện của gi a bị cáo, bị hại và người có quyền l i, ngh a vụ liên quan về trách nhiệm dân sự. Đề nghị xử lý v t chứng và buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự và dân sự sơ thẩm theo quy định pháp lu t.

Bị cáo Thạch T nói lời sau cùng: Bị cáo r t ăn năn, hối cải về hành vi của bị cáo nên xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n th y như sau:

. Về tội danh: Tại phiên tòa và quá trình điều tra, truy tố bị cáo Thạch T thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai nh n của bị cáo phù h p với lời khai của bị hại, biên bản khám nghiệm hiện trường và các tài liệu, chứng cứ khác đã đư c thu th p có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở kh ng định: Vào khoảng 0 giờ ngày 08/8/2023 rạng sáng ngày 09/8/2023 do có mâu thuẫn nên bị cáo Thạch T dùng tay đánh trúng vùng đầu, mặt của anh T3 rồi dùng hai tay khóa chặt cổ của anh T3, khóa phía sau lưng đè anh T3 nằm nghiêng dưới đ t, hai chân đưa ra phía sau. Khi th y Thạch N cầm dao (mác vót) thì Thạch T kêu Ngọt chém vào chân của anh T3, ngay lúc này Thạch N cầm dao chém ba nhát vào chân của anh T3 gây thương tích, qua giám định thương tích với tổng tỷ lệ là 14% (mười bốn phần trăm). Hung khí đư c sử dụng để gây thương tích cho anh T3 là 01 (một) cây dao có tổng chiều dài 56cm; cán dao bằng g tròn chiều dài 30cm, đường kính 2,5cm, lư i dao bằng kim loại dài 26cm, m i nhọn, một cạnh bằng, một cạnh sắc bén là loại hung khí nguy hiểm. Tuy bị cáo không phải là người trực tiếp dùng hung khí gây thương tích cho bị hại, nhưng bằng lời nói và hành động thì bị cáo là người giúp sức, xúi giục tạo điều kiện cho Thạch N dùng hung khí nguy hiểm là cây dao (mác vót) chém vào chân của anh T3 gây thương tích. Như v y, hành vi của bị cáo đã c u thành tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t hình sự.

. Xét tính ch t, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân, các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo:

. Xét tính ch t của vụ án và hình vi của bị cáo là nghiêm trọng, gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của bị hại, bị cáo ý thức đư c với hung khí nguy hiểm là 01 (một) cây dao mác vót như đã nêu ở phần v t chứng nếu đư c sử dụng trực tiếp chém vào người của bị hại thì khả năng gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của bị hại là r t lớn. Mặc dù, bị cáo không trực tiếp chém bị hại, nhưng bị cáo đã dùng hai tay khóa cổ, khóa lưng và đè bị hại nằm nghiêng xuống đ t, hai chân bị hại đưa về sau nên việc Thạch N chém vào chân của bị hại sẽ thu n l i hơn điều này c ng hết sức là nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của bị hại. Tuy nhiên, trong vụ án này bị hại là người có l i trước, bởi bị cáo đã bỏ qua mâu thuẫn trước đó nhưng bị hại lại tiếp tục gây h n bằng việc dùng ná thun bán đạn bằng đá trúng chân phải của bị cáo nên mới dẫn đến việc bị cáo không kiềm chế đư c bản tính nóng gi n nh t thời mà có hành vi phạm tội như đã nêu. Do đó, Hội đồng xét xử sẽ cân nhắc và xem xét mức hình phạt tương xứng với hành vi pham tội của bị cáo nhằm giáo dục bị cáo trở thành công dân có ích cho xã hội, biết tuân thủ và ch p hành pháp lu t, biết tôn trọng đến tính mạng, sức khỏe của người khác.

. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Khi quyết định hình phạt đối với bị cáo cần xem xét về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo như sau: Bị cáo tự nguyện khắc phục một phần thiệt hại cho bị hại; Trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; hiện tại bị cáo là lao động chính trong gia đình; bị cáo không biết ch nh n thức pháp lu t còn hạn chế; bị hại có l i một phần trong việc dẫn đến hành vi phạm tội của bị cáo vì v y tại phiên tòa bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo đư c quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

2.3 . Vê nhân thân: Bị cáo không có tiền án, tiền sự nên bị cáo có nhân thân tốt.

. Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo có lời nói xúi giục Thạch N là người dưới 18 tuổi thực hiện hành vi phạm tội nên sẽ bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội.” Đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự cho bị cáo đư c quy định tại điểm o khoản 1 Điều 52 Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

[3 . Về trách nhiệm dân sự: Bị hại anh Thạch Minh T3 và người có quyền l i ngh a vụ liên quan đến vụ án chị Thạch Ngọc T4 và bị cáo Thạch T cùng người có quyền l i, ngh a vụ liên quan là Thạch N thống nh t thỏa thu n: bị cáo Thạch T và Thạch N cùng chịu trách nhiệm liên đới khắc phục thêm cho bị hại anh Thạch Minh T3 và người có quyền l i ngh a vụ liên quan đến vụ án chị Thạch Ngọc T4 số tiền 5.288.192 đồng. Nh n th y, sự thỏa thu n nêu trên là tự nguyện, không trái đạo đức, không trái quy định của pháp lu t nên Hội đồng xét xử ghi nh n là phù h p với quy định tại Điều 590 của Bộ lu t dân sự.

Tuy nhiên, đối với Thạch N là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Căn cứ vào quy định tại Điều 586 của Bộ lu t dân sự thì Thạch N phải chịu trách nhiệm bồi thường bằng tài sản của mình, nếu tài sản của Thạch N không đủ để bồi thường thì cha, mẹ tức ông Thạch T2, bà Thạch Thị Chín phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của ông, bà.

Từ nh ng phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử xét nh n th y bị cáo có một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, nhưng bị cáo có r t nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nh t là có đến hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t hình sự nên đủ điều kiện để hưởng án treo mà không cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội, cho bị cáo đư c trở về địa phương tiếp tục sinh sống và làm việc dưới sự giám sát, giáo dục của chính quyền địa phương một thời gian c ng đủ tính nghiêm minh, răn đe của pháp lu t, vừa thể hiện chính sách khoan hồng của Nhà Nước.

. Về xử lý v t chứng:

- 01 (một) cây dao có tổng chiều dài 56cm; cán dao bằng g tròn chiều dài 30cm, đường kính 2,5cm, lư i dao bằng kim loại dài 26cm, m i nhọn, một cạnh bằng, một cạnh sắc bén, bản dao nơi rộng nh t 05cm, đã qua sử dụng. Đây là v t chứng của vụ án, không có giá trị sử dụng. Vì v y, tịch thu tiêu hủy là phù h p với quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự.

- 01 (một) cây dao có tổng chiều dài 33 cm, đã gãy rời phần cán dao và lư i dao, cán dao bằng g dài 13 cm, cạnh có kích thước 03cm x 45cm, lưới dao bằng kim loại dài 20cm, m i bằng, trên lư i dao có một l i hình tròn, lư i dao có một cạnh bằng, một cạnh sắc bén, bản dao nơi rộng nh t 05cm, nơi hẹp nh t 3,5cm, đã qua sử dụng; 01 (một) túi vải màu xanh có chiều dài 41,5cm, miệng túi rộng 25,5cm, đáy túi rộng 29cm, có hai quay mang và hai quay xách màu đen, phía sau có hai dây kéo khóa; 16 (mười sáu) viên đá loại 1cm x 2cm; 01 (một) ná thun bằng cây tạp, thân ná tròn tổng chiều dài 14 cm, đường kính 1,4 cm, miệng ná rộng 06cm, chiều dài của thun 19 cm, có hai mút thắt và một t m vải lót đạn dài 20cm. Đây là nh ng công cụ có liên quan trong vụ án, nhưng không còn giá trị sử dụng và các đương sự không có yêu cầu nh n lại. Vì v y, tịch thu tiêu hủy là phù h p với quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự.

[6 . Đối với Thạch N là người trực tiếp dùng cây dao mác vót gây thương tích cho anh Thạch Minh T3 với tỷ lệ thương tích 14 . Hành vi của Thạch N là nguy hiểm và nghiêm trọng. Tuy nhiên, kết quả xác minh tuổi xác định Thạch N, sinh ngày 15/6/2008 tính đến ngày 09/8/2023 là thực hiện hành vi thì Thạch N có độ tuổi là 15 tuổi 01 tháng 25 ngày. Vì v y, căn cứ vào khoản 2, Điều 12 của Bộ lu t hình sự, Cơ quan cảnh sát Điều tra Công an huyện Duyên Hải không truy cứu trách nhiệm hình sự Thạch N về tội “Cố ý gây thương tích” mà đã chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Thạch N là đúng quy định.

. Riêng đối với việc Thạch T cho rằng anh T3 trộm con mèo của gia đình, hành vi của anh T3 dùng ná thun bán vào vách nhà trước của gia đình và bắn vào chân phải của Thạch T, phía gia đình của Thạch T và bị cáo Thạch T không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[8 . Về tài liệu, chứng cứ do Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu th p, bị cáo, người tham gia tố tụng khác cung c p đều là chứng cứ h p pháp.

[9 . Về tính h p pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. Các hành vi, quyết định tố tụng, người tiến hành tố tụng đều h p pháp, đảm bảo việc điều tra, truy tố đúng quy định của pháp lu t.

. Xét th y bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải đã truy tố bị cáo Thạch T về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t hình sự là đúng người, đúng tội. Xét th y đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh về điều lu t áp dụng, tội danh, về mức hình phạt, trách nhiệm dân sự và xử lý v t chứng là phù h p với quy định của pháp lu t nên ch p nh n.

. Về án phí: Buộc bị cáo Thạch T phải nộp án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t theo quy định của pháp lu t. Riêng Thạch N là tr em và có đơn xin miễn án phí nên sẽ đư c xem xét miễn nộp án phí theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố bị cáo Thạch T phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm o khoảng 1 Điều 52; Điều 65 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Xử phạt bị cáo Thạch T 02 (hai) năm tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 04 năm tính kể từ ngày tuyên án.

Giao bị cáo Thạch Tcho Ủy ban nhân dân xã Ng Lạc, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong trường h p người đư c hưởng án treo vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Lu t thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, nếu người đư c hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ theo quy định của Lu t thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải ch p hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường h p thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải ch p hành hình phạt của bản án trước và tổng h p với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ lu t hình sự.

2. Về trách nhiệm dân sự: p dụng Điều 246 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 590 của Bộ lu t dân sự công nh n sự thỏa thu n gi a bị hại anh Thạch Minh T3 và người có quyền l i ngh a vụ liên quan đến vụ án chị Thạch Ngọc T4 và bị cáo Thạch T cùng người có quyền l i, ngh a vụ liên quan là Thạch N thống nh t thỏa thu n bị cáo Thạch T và Thạch N cùng chịu trách nhiệm liên đới khắc phục thêm cho bị hại anh Thạch Minh T3 và người có quyền l i ngh a vụ liên quan đến vụ án chị Thạch Ngọc T4 số tiền 5.288.192 (Năm tri u hai trăm tám mươi tám nghìn một trăm ch n mươi hai) đồng.

p dụng Điều 586 của Bộ lu t dân sự nếu trường h p tài sản của Thạch N không đủ để bồi thường thì cha, mẹ tức ông Thạch T2, bà Thạch Thị Chín phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của ông Thơm, bà Chín đối với phần ngh a vụ mà Thạch N có trách nhiệm liên đới với Thạch Tđể khắc phục cho phía bị hại.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t (đối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (t t cả các khoản tiền) theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015.

3. Về xử lý v t chứng: p dụng Điều 47 của Bộ Lu t hình sự; Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Tịch thu tiêu hủy đối với:

- 01 (một) cây dao có tổng chiều dài 56cm; cán dao bằng g tròn chiều dài 30cm, đường kính 2,5cm, lư i dao bằng kim loại dài 26cm, m i nhọn, một cạnh bằng, một cạnh sắc bén, bản dao nơi rộng nh t 05 cm, đã qua sử dụng;

- 01 (một) cây dao có tổng chiều dài 33 cm, đã gãy rời phần cán dao và lư i dao, cán dao bằng g dài 13 cm, cạnh có kích thước 03cm x 45cm, lưới dao bằng kim loại dài 20cm, m i bằng, trên lư i dao có một l i hình tròn, lư i dao có một cạnh bằng, một cạnh sắc bén, bản dao nơi rộng nh t 05cm, nơi hẹp nh t 3,5cm, đã qua sử dụng;

- 01 (một) túi vải màu xanh có chiều dài 41,5cm, miệng túi rộng 25,5cm, đáy túi rộng 29cm, có hai quay mang và hai quay xách màu đen, phía sau có hai dây kéo khóa;

- 16 (mười sáu) viên đá loại 1cm x 2cm;

- 01 (một) ná thun bằng cây tạp, thân ná tròn tổng chiều dài 14 cm, đường kính 1,4 cm, miệng ná rộng 06cm, chiều dài của thun 19 cm, có hai mút thắt và một t m vải lót đạn dài 20cm

4. Về án phí: p dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc bị cáo Thạch T phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm và 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Riêng đối với Thạch N là tr em và có đơn xin miễn án phí nên đư c miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

5. n xử sơ thẩm báo cho bị cáo, bị hại, người có quyền l i, ngh a vụ liên quan có mặt tại phiên toà biết, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án để xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ