- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn L - Phạm Thanh C"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh Phạm Văn L và chị Phạm Thanh C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 262 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2024/HNGĐ-ST Ngày 19-02-2024 V/v: “Ly hôn giữa anh L và chị Chúc” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Anh Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Thọ
Ông Trần Trọng Đại
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà: Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/01/2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1995
Nơi thường trú: Xóm 12, xã TN, huyện XT, tỉnh Nam Định
Hiện đang trú tại: Australia
- Bị đơn: Chị Phạm Thanh C, sinh năm 2003
Nơi thường trú: Xóm 7, xã TN, huyện XT, tỉnh Nam Định;
(Tại phiên tòa vắng mặt anh Phạm Văn L, chị Phạm Thanh C có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 18 tháng 12 năm 2023, bản tự khai, nguyên đơn anh Phạm Văn L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L kết hôn với chị Phạm Thanh C trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 22 tháng 3 năm 2023 tại Uỷ ban nhân dân xã Thọ Nghiệp, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh L, chị Cthường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện nay anh L đang cư trú và làm việc tại Australia còn chị Phạm Thanh C sinh sống, cư trú tại Việt Nam, khoảng cách địa lý xa cách nên ít liên lạc và không quan tâm đến nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ lâu. Nay anh L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định giải quyết cho anh được ly hôn với chị Phạm Thanh C để giải phóng cho nhau.
Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng anh không có con chung nên không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Phạm Văn L trình bày vợ chồng anh không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Hiện nay do anh Phạm Văn L đang sống và làm việc tại Australia nên không bố trí được thời gian về Việt nam trong quá trình giải quyết vụ án nên anh đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ và xin xét xử vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.
* Tại bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ ngày 30 tháng 01 năm 2024, chị Phạm Thanh C trình bày: Chị Cvà anh Phạm Văn L kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 22 tháng 3 năm 2023 tại Uỷ ban nhân dân xã Thọ Nghiệp, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện nay anh Phạm Văn L đang cư trú và làm việc tại Australia còn chị Csinh sống và cư trú tại Việt Nam, khoảng cách địa lý xa cách nên ít liên lạc và không còn quan tâm đến nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ lâu. Đến nay chị cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí ly hôn.
Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng chị không có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Phạm Thanh C trình bày vợ chồng chị không có và không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Hiện nay anh Phạm Văn L đang cư trú và lao động tại Australia nên chị đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
Tại phiên toà hôm nay, anh Phạm Văn L, chị Phạm Thanh C có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 21; Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thông qua việc kiểm sát tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán đã tiến hành thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tống đạt các quyết định tố tụng theo quy định tại các Điều 170, 171, 175, 177, 220 BLTTDS năm 2015. Từ khi thụ lý vụ án, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72 BLTTDS. Về nội dung vụ án, theo quy định tại Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; có đủ căn cứ xử thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn L và chị Phạm Thanh C. Về con chung, tài sản chung, công nợ của anh L, chị Ckhông có nên không cần đề cập, giải quyết. Án phí anh Phạm Văn L phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Phạm Văn L, chị Phạm Thanh C có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh L, chị Chúc.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Phạm Thanh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 22 tháng 3 năm 2023 tại Uỷ ban nhân dân xã Thọ Nghiệp, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định như vậy cuộc hôn nhân này là hợp pháp.
Trong quá trình chung sống giữa anh Phạm Văn L và chị Phạm Thanh C đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận nguyện vọng xin ly hôn của anh L để giải phóng cho hai bên là phù hợp với quy định tại Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vợ chồng anh Phạm Văn L và chị Phạm Thanh C không có con chung nên khi giải quyết ly hôn về phần con chung của vợ chồng anh L và chị Chúc, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản, công nợ chung: Anh Phạm Văn L và chị Phạm Thanh C không có tài sản chung, không có công nợ chung nên khi giải quyết ly hôn về phần tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng anh L và chị Chúc, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phạm Văn L phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 56; Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh Phạm Văn L và chị Phạm Thanh C.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Văn L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0005699 ngày 18-01-2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Nam Định, anh Phạm Văn L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn một tháng ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI Đ NG X T X
TH M
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBND xã Thọ Nghiệp; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Dũng |