- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị Kim L - Tăng Thị D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thi ̣ Kim L đối với bà Tăng Thi ̣ D. Buộc bà Tăng Thi ̣ D trả cho bà Trần Thi ̣ Kim L số tiền nợ hu ̣i là 33.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 27/2024/DS-ST Ngày: 14-5-2024 “V/v Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Kiều D
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Hoàng Khương;
2. Ông Nguyễn Thanh Nhàn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tri Phương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2024/TLST-DS ngày 08/3/2024 việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74A/2024/QĐXXST-DS ngày 03/5/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thi ̣ Kim L, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp VT 1, xa VP,̃ huyê ̣n VT, tinh K;̉
có mặt
2. Bị đơn: Bà Tăng Thi ̣ D, sinh năm 1978; địa chỉ: ấp BT, xa VBN, huyệñ VT, tỉnh K; có đơn xin vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngà y 26/02/2024 trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thi ̣ Kim L trình bày: Bà là chủ hu ̣i, bà D là hu ̣i viên. Bà D có tham gia hai dây hu ̣i, cu ̣ thể:
Dây thứ nhất mở ngày 10/9/2019 âm li ̣ch, hu ̣i 1.000.000 đồng/tháng, hu ̣i mỗi tháng khui 02 lần vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng, dây hu ̣i có 40 chân, bà D tham gia 01 chân. Bà D đóng được 02 lần, tớ i lần thứ 03 bà D bỏ thăm hốt hu ̣i, sau đó đóng hu ̣i chết được 07 lần, sau đó không đóng nữa. Khi dây hu ̣i mãn bà D còn nợ bà L 30 lần vớ i tổng số tiền là 30.000.000 đồng.
Dây thứ 2 mở ngày 30/5/2019 âm li ̣ch, hu ̣i 500.000 đồng/tháng, mỗi tháng khui 02 lần vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng, dây hu ̣i có 44 chân, bà D tham gia 02 chân. Chân thứ nhất bà D đóng được 02 lần, tớ i lần thứ 03 bà D bỏ thăm và hốt 01 chân, chân thứ 02 đóng được 05 lần, bà D bỏ thăm và hốt vớ i số tiền 5.500.000 đồng, chân thứ 02 bà D đóng được 32 lần vớ i số tiền 6.000.000 đồng. Tổng dây hu ̣i này bà D còn nợ bà L 11.500.000 đồng.
Khi kết thúc các dây hu ̣i bà D có viết biên nhâ ̣n nợ bà L số tiền là 41.500.000 đồng, sau đó bà D trả được 8.500.000 đồng, còn la ̣i 33.000.000 đồng đến nay chưa trả.
Nay bà khởi kiện yêu cầu bà D số tiền hu ̣i còn nợ là 33.000.000 đồng, không yêu cầu tinh lá
̃i.
Trong biên bản lấy lờ i khai của đương sự đề ngà y 12/3/2024 và quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Tăng Thi ̣ D trình bày: Bà thống nhất quá trinh chơi 02̀ dây hu ̣i và số tiền còn nợ hu ̣i la ̣i bà L tổng 02 dây hu ̣i là 33.000.000 đồng. Về phương thứ c trả thi do hoà
̀n cảnh khó khăn bà xin trả mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi dứ t nợ.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Về thủ tục tố tụng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thi ̣ Kim L buộc ông Tăng Thi ̣ D trả cho bà L số tiền 33.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Tăng Thi ̣ D là bi ̣ đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà D.
Về quan hệ tranh chấp: Bà L và bà D có hợp đồng góp hụi (bà L là chủ hụi; bà D là hụi viên), nay có tranh chấp bà L yêu cầu Tòa án giải quyết nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”.
Về nội dung vụ án: Bà L là chủ hụi, bà D là hụi viên có tham gia 02 dây hụi. Dây thứ nhất mở ngày 10/9/2019 âm li ̣ch, hu ̣i 1.000.000 đồng/tháng, hu ̣i mỗi tháng khui 02 lần vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng, dây hu ̣i có 40 chân, bà D tham gia 01 chân. Bà D đóng được 02 lần, tớ i lần thứ 03 bà D bỏ thăm hốt hu ̣i, sau đó đóng hu ̣i chết được 07 lần, sau đó không đóng nữa. Khi dây hu ̣i mãn bà D còn nợ bà L 30 lần vớ i tổng số tiền là 30.000.000 đồng.
Dây thứ 2 mở ngày 30/5/2019 âm li ̣ch, hu ̣i 500.000 đồng/tháng, mỗi tháng khui 02 lần vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng, dây hu ̣i có 44 chân, bà D tham gia 02 chân. Chân thứ nhất bà D đóng được 02 lần, tớ i lần thứ 03 bà D bỏ thăm và hốt 01 chân, chân thứ 02 đóng được 05 lần, bà D bỏ thăm và hốt vớ i số tiền 5.500.000 đồng, chân thứ 02 bà D đóng được 32 lần vớ i số tiền 6.000.000 đồng. Tổng dây hu ̣i này bà D còn nợ bà L 11.500.000 đồng.
Khi kết thúc các dây hu ̣i bà D có viết biên nhâ ̣n nợ bà L số tiền là 41.500.000 đồng, sau đó bà D trả được 8.500.000 đồng, còn la ̣i 33.000.000 đồng đến nay chưa trả. Xét về nội dung và hình thức hợp đồng góp hụi như trên giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015 nên phát sinh hiệu lực.
Trong quá trinh già
̉i quyết vu ̣ án, bà D thừa nhận còn nợ hụi của bà L số tiền là 33.000.000 đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng bà D không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp các phần hụi cho chủ hụi theo đúng cam kết là đã vi phạm nghĩa vụ theo quy định nên bà L yêu cầu bà D trả là phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 16 của Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường xét lời trình bày của bà trả mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi dứ t nợ, yêu cầu này không được bà L đồng ý nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để ghi nhận. Từ những phân tich nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởí kiện của bà L, buộc bà D trả cho bà L số tiền nợ hu ̣i là 33.000.000 đồng.
Án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6, 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bà D phải chịu tiền án phí đối với nghĩa vụ phải thi hành là: 33.000.000 đồng x 5% = 1.650.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 91, Điều 147, Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 của Nghị định 19/2019/NĐ - CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thi ̣ Kim L đối với bà Tăng Thi ̣ D. Buộc bà Tăng Thi ̣ D trả cho bà Trần Thi ̣ Kim L số tiền nợ hu ̣i là 33.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tăng Thi ̣ D phải chịu là 1.650.000 đồng.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt (bà Tăng Thi ̣ D) vắng mă ̣t tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Vĩnh Thuận; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thuận; - UBND xã Vinh Bĩ nh Nam;̀ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thi ̣ Kiều Diễm |