- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị Đ - Võ Minh Th "Vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của bà Trịnh Thị Đ đối với ông Võ Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2024/DS-ST Ngày: 08-03-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Ngọc Minh
2. Ông Đỗ Hữu Quang
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Ngày 08 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 387/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Đ, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số B, ấp H, xã V, huyện C, tỉnh Long An, vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số B, ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/11/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trịnh Thị Đ trình bày:
Vào ngày 26/9/2022, bà có cho ông Võ Minh T vay số tiền 200.000.000 đồng, không có thỏa thuận lãi suất vay, thời hạn vay đến tháng 02/2023, mục đích vay để ông T có vốn làm ăn.
Quá trình vay, ông T có thanh toán cho bà được số tiền vốn vay là 40.000.000 đồng, còn nợ lại 160.000.000 đồng.
Nay, bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Võ Minh T phải thanh toán cho bà số tiền vốn còn nợ là 160.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất, yêu cầu trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ông Võ Minh T là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Bà Trịnh Thị Đ có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Võ Minh T, việc tranh chấp được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông T cư trú tại huyện C, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bà Đ và ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và bà Đ có đơn xin vắng mặt, ông T vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Đ và ông T.
. Về nội dung vụ án: Bà Đ yêu cầu ông T có nghĩa vụ thanh toán số tiền vốn vay còn nợ là 160.000.000 đồng.
Xét thấy, nguyên đơn cung cấp được giấy nhận nợ đề ngày 26/9/2022 có nội dung: “… tôi tên Võ Minh T…có mượn bà Trịnh Thị Đ số tiền… hai trăm triệu đồng…” có chữ ký tên và chữ viết họ tên Võ Minh T.
Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, mặc dù Tòa án nhiều lần triệu tập ông T tham gia tố tụng để làm rõ nội dung vụ án nhưng ông T đều vắng mặt không đến Tòa án giải quyết vụ án và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, điều này thể hiện việc ông T đã từ bỏ quyền chứng minh cho mình. Như vậy, căn cứ vào giấy mượn tiền bà Đ cung cấp có đủ cơ sở xác định: Bà Đ có cho ông T vay số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay đến tháng 02/2023, không có thỏa thuận lãi suất nên xác định đây là hợp đồng vay không có lãi và có kỳ hạn. Bà Đ xác định quá trình vay ông T đã thanh toán được một phần tiền vốn nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đ buộc ông T có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 160.000.000 đồng theo quy định tại các Điều 463, 466, 468 và 470 Bộ luật dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa, các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.
. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của bà Đ được chấp nhận nên ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định (160.000.000 đồng x 5% = 8.000.000 đồng). Bà Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, 466, 468 và 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 12, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của bà Trịnh Thị Đ đối với ông Võ Minh T.
Buộc ông Võ Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trịnh Thị Đ số tiền vốn vay còn nợ là 160.000.000 (một trăm sáu mươi triệu) đồng
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí: Ông Võ Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 8.000.000 (tám triệu) đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LA; - Viện kiểm sát ND cùng cấp; - Chi cục THA dân sự huyện; - Các đương sự; - Lưu (hồ sơ, án văn) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ái Duy |