- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H- Bị đơn: Chị Đỗ Thị H1"
- Tòa quyết gì? Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 483 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2024/DS-PT Ngày: 11 – 01 - 2024 V/v tranh chấp đ a a n |
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt
Các Thẩm phán: Bà Trần Thị Kim Em
Bà Trương Thị Tuyết Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Loan - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Th m - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 405/2023/TLPT-DS ngày 08 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Tranh chấp đo i ta i sa n”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 99/2023/DS-ST ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân huy n Cai L y tỉnh Tiền Giang kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 935/2023/QĐ-PT ngày 15 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Th H sinh năm 1952;
Đ a chỉ: Ấp A xã M huy n C tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn D sinh năm 1957 (Có mặt);
Đ a chỉ: Số A L tổ A khu phố H phường E thành phố M tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn:
1. Ch Đỗ Th H1 sinh năm 1984;
2. Anh Nguyễn Đắc T sinh năm 1984;
Đ a chỉ: Khu phố B th trấn B huy n C tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền cho chị H1, anh T: Anh Trần Đăng K, sinh năm 1996 (Có mặt);
Đ a chỉ: Ấp M xã M th xã C tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Th Bé T1 sinh năm 1957 (Xin vắng mặt);
Đ a chỉ: Ấp A xã M huy n C tỉnh Tiền Giang.
2. Bà Trần Th T2 sinh năm 1965 (Xin vắng mặt);
3. Ông Võ Văn C sinh năm 1969 (Xin vắng mặt);
Cùng đ a chỉ: Ấp A xã M huy n C tỉnh Tiền Giang.
- Người kháng cáo: B đơn Đỗ Th H1 và Nguyễn Đắc T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm, người đa i di n theo u y quy n cu a nguyên đơn là ông Nguyễn Văn D trình bày: Ngày 04/11/2014 vợ chồng ch Đỗ Th H1 và anh Nguyễn Đắc T có mượn của à Huỳnh Th H số tiền 800.000.000 đồng để đi mua lúa; Nợ số tiền xay lúa và tiền lãi là 265.205.000 đồng (Trong đó tiền xay lúa là 216.405.000 đồng tiền lãi của vi c ch m trả số tiền 800.000.000 đồng là 48.800.000 đồng). Tổng cộng số tiền ch H1, anh T nợ à H là 1.065.205.000 đồng. Số nợ này vợ chồng anh T ch H1 có làm iên nh n.
Đến năm 2015 anh T ch H1 có giao cho à H căn nhà cấp 4 trên phần đất có di n tích 300 m2 tọa lạc tại ấp P xã P huy n C tỉnh Tiền Giang hai ên thỏa thu n giá tr căn nhà là 600.000.000 đồng nhưng thực chất anh T ch H1 án căn nhà này cho anh Bùi Vũ L có giá là 380.000.000 đồng. Bà H cũng đồng ý khấu trừ số tiền 600.000.000 đồng vào số tiền 1.065.205.000 đồng mà anh T, ch H1 nợ à H. Vi c giao d ch mua án nhà à H nhờ à Nguyễn Th Bé T1 đứng ra giao d ch à T1 nh n tiền chuyển nhượng căn nhà trên và đưa cho à H số tiền 380.000.000 đồng. Sau khi cấn trừ nợ thì ch H1, anh T còn nợ à H số tiền là 465.205.000 đồng nên à H khởi ki n yêu cầu anh T ch H1 trả lại số tiền này.
Tại phiên tòa người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn tự nguy n rút lại một phần yêu cầu khởi ki n đối với số tiền lãi 48.800.000 đồng. Nguyên đơn chỉ yêu cầu ch H1 và anh T trả cho à H số tiền vốn gốc là 416.405.000 đồng yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hi u lực pháp lu t.
Bị đơn chị Đỗ Thị H1 có người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Đỗ Thị H1 là anh Trần Đăng k trình bày: Thừa nh n ch H1 có nợ của à H theo iên nh n ngày 04/11/2014 cụ thể: Nợ số tiền vay là 800.000.000 đồng; T3 xay xát lúa và tiền lãi tính trên số tiền xay lúa cộng chung là 265.205.000 đồng. Vi c ch H1 nợ tiền của à H, anh T không iết vì ch H1 mượn tiền để kinh doanh lúa gạo anh T không có làm chung ch H1.
Vào năm 2016 ch H1, anh T để cho à H à 8 D1 ông C và à T2 án căn nhà trên phần đất có di n tích 300 m2 tọa lạc tại ấp P xã P huy n C tỉnh Tiền Giang cho anh Bùi Vũ L để trừ toàn ộ nợ cho à Nguyễn Th Bé T1 ( à 8 D1) là 250.000.000 đồng; Bà Huỳnh Th H ( à 6 D2) là 1.065.205.000 đồng và vợ chồng ông Võ Văn C à Trần Th T2 là 340.000.000 đồng. Vi c thỏa thu n trừ toàn ộ số nợ này có làm iên nh n ngày 13/01/2016 do ông C à T2 ký tên. Do đó ch H1 đã trả nợ xong cho à H nên ch H1 không đồng ý với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
Bên cạnh đó số tiền 265.205.000 đồng à H khởi ki n là tranh chấp hợp đồng gia công ch H1 thuê à H xay xát lúa. Ch H1 đã hoàn thành nghĩa vụ trả tiền vào năm 2016 đến nay đã hết thời hi u khởi ki n. Do đó ch H1 yêu cầu Tòa án đình chỉ đối với yêu cầu của à H uộc vợ chồng anh T ch H1 trả số tiền 265.205.000 đồng và ác toàn ộ yêu cầu khởi ki n của à H.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Đắc T là anh Trần Đăng k trình bày: Vi c cho vay mượn tiền giữa à H với ch H1, anh T không iết và không có liên quan. Anh T4 không có vay mượn tiền của à H. Vào năm 2016 à H có đến nhà anh T4 siết nợ và tự kêu án căn nhà của vợ chồng anh T4 ch H1 cho người khác. Vì muốn yên ổn làm ăn và thương vợ nên anh T4 để cho à H à 8 D1 ông C và à T2 án căn nhà trên cho anh Bùi Vũ L để trừ toàn ộ nợ cho à Nguyễn Th Bé T1 ( à 8 Duyên); Bà Huỳnh Th H ( à 6 D2) và vợ chồng ông Võ Văn C à Trần Th T2. Anh T4 có ra ký tên vào hợp đồng chuyển nhượng nhưng giá chuyển nhượng ao nhiêu thì anh không iết.
Như v y à H à T1 ông C và à T2 đã án căn nhà trên để trừ toàn ộ số tiền mà ch H1 nợ của à H à T1 ông C và à T2 nên anh T4 không đồng ý với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Bé T1 trình bày: Bà là em chồng của à Huỳnh Th H. Vào cuối năm 2014 thì giữa à ông C à T2 với ch H1, anh T4 có thỏa thu n đưa căn nhà của ch H1, anh T4 để án trừ nợ cho à ông C và à T2 với giá 600.000.000 đồng nhưng giá đó quá cao nên à ông C và à T2 không đồng ý. Đến năm 2015 thì à H với ch H1, anh T4 mới thỏa thu n giao căn nhà của ch H1, anh T4 cho à H để trừ số tiền 600.000.000 đồng nhưng thực chất án căn nhà trên cho anh Bùi Vũ L chỉ với giá 380.000.000 đồng. Lúc kêu án và đứng ra giao d ch án căn nhà trên là à H nhờ à đứng ra thực hi n. Sau khi à H thỏa thu n giá cả căn nhà trên với ch H1, anh T4 thì à mới án nhà cho anh L và nh n số tiền 380.000.000 đồng của à C1 là mẹ ruột của anh L. Sau đó à đã đưa lại cho à H đủ số tiền 380.000.000 đồng. Còn vi c ch H1, anh T4 nợ tiền của riêng à là 250.000.000 đồng và nợ vợ chồng ông Võ Văn C và à Trần Th T2 là 340.000.000 đồng ch H1 đã trả tiền mặt trực tiếp cho à vào ngày 30/4/2021 à cũng đã làm giấy xóa nợ cho ch H1, anh T4. Đối với iên nh n ngày 13/01/2016 à không iết à không có ký nh n căn nhà của ch H1, anh T4 để trừ nợ nên vi c ch H1, anh T4 trả nợ cho à không có liên quan gì đến số tiền án căn nhà trên.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn C trình bày: Ch H1, anh T4 có nợ của ông với à T2 số tiền là 340.000.000 đồng nhưng trốn tránh không trả nên lúc đầu ông và à T2 có thỏa thu n với ch H1, anh T4 là lấy căn nhà của ch H1, anh T4 để án trừ nợ. Nhưng sau đó số tiền chuyển nhượng căn nhà chỉ có 380.000.000 đồng à H lấy hết vợ chồng ông và à T1 không có lấy. Vì v y đến ngày 30/4/2021 ch H1 mới trả 300.000.000 đồng cho vợ chồng ông và à T1 vợ ông là à T2 có ký tên xóa nợ cho ch H1, anh T4 vào ngày 30/4/2021 à T1 cũng viết giấy là nhà đất của ch H1, anh T4 là ông và à T1 không lấy. Lúc kêu án và đứng ra giao d ch án căn nhà trên là à H ủy quyền cho à T1 đứng ra thực hi n. Bà T1 cũng là người nh n số tiền 380.000.000 đồng rồi giao cho à H chứ vợ chồng ông không có nh n được số tiền nào từ vi c chuyển nhượng căn nhà trên. Còn iên nh n ngày 13/01/2016 ông có ký không thì ông không nhớ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị T2 trình bày: Bà là vợ của ông Võ Văn C à thống nhất ý kiến của ông C. Biên nh n ngày 13/01/2016 à ký tên là do lúc đầu à đ nh thỏa thu n lấy căn nhà của ch H1, anh T4 để trừ nợ nhưng khi lấy tiền chuyển nhượng căn nhà 380.000.000 đồng thì à T1 lấy rồi đưa cho à H hết vợ chồng à không có lấy được số tiền nào cả. Vì v y căn nhà của ch H1, anh T4 à không có lấy để trừ nợ mà số tiền ch H1, anh T4 nợ của vợ chồng à đã trả ằng tiền mặt vào ngày 30/4/2021 à mới ký tên xóa nợ cho ch H1, anh T4.
Tại Bản án dân sơ thẩm số 99/2023/DS-ST ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân huy n Cai L y, tỉnh Tiền Giang áp dụng Khoản 2 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 147 khoản 2 Điều 244 khoản 1 Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 23 của Ngh quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Điều 149 Điều 150 Điều 155 Điều 166 Điều 275 Điều 278 Điều 357, khoản 2 Điều 468 khoản 2 Điều 579 của Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 37 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Xử:
1. Đình chỉ yêu cầu khởi ki n của à Huỳnh Th H về vi c yêu cầu ch Đỗ Th H1 và anh Nguyễn Đắc T trả số tiền lãi là 48.800.000 đồng.
2. Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của à Huỳnh Th H.
Buộc ch Đỗ Th H1 và anh Nguyễn Đắc T phải trả cho à Huỳnh Th H số tiền 416.405.000 đồng ngay sau khi án có hi u lực pháp lu t.
Kể từ ngày à Huỳnh Th H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ch Đỗ Th H1 và anh Nguyễn Đắc T ch m thực hi n nghĩa vụ trả tiền thì còn phải ch u thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian ch m thi hành án.
Ngoài ra ản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 29 tháng 6 năm 2023 đơn Đỗ Th H1 và Nguyễn Đắc T có đơn kháng cáo với nội dung yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết ao gồm: Sửa ản án sơ thẩm số 99/2023/DS-ST ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huy n Cai L y tỉnh Tiền Giang theo hướng đình chỉ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c uộc anh ch trả số tiền xay xát lúa là 216.405.000 đồng do hết thời hi u khởi ki n và không chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c uộc anh ch trả số tiền 200.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự đã thỏa thu n được với nhau về vi c giải quyết toàn ộ vụ án. Nội dung thỏa thu n: Người đại di n theo ủy quyền của à Huỳnh Th H đề ngh à Đỗ Th H1 ông Nguyễn Đắc T hoàn trả thêm cho à Huỳnh Th H số tiền 200.000.000 đồng thực hi n trả tiền trong thời hạn 02 tháng kể từ khi ản án có hi u lực pháp lu t. Người đại di n theo ủy quyền của à H1 ông T cũng đồng ý thỏa thu n.
Ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng: Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy đ nh của pháp lu t. Các đương sự cũng chấp hành theo đúng quy đ nh của pháp lu t.
- Về nội dung vụ án và yêu cầu kháng cáo: Sau khi xét xử sơ thẩm ông T, à H1 kháng cáo trong thời hạn lu t đ nh nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm; Tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự đã thỏa thu n với nhau về vi c giải quyết toàn ộ vụ án. Cụ thể à Đỗ Th H1 ông Nguyễn Đắc T hoàn trả thêm cho à Huỳnh Th H số tiền 200.000.000 đồng thực hi n trả tiền trong thời hạn 02 tháng kể từ khi ản án có hi u lực pháp lu t. Xét thấy vi c thỏa thu n của các đương sự là hoàn toàn tự nguy n và đúng pháp lu t. Đề ngh Hội đồng xét xử ghi nh n và sửa ản án sơ thẩm.
Qua nghiên cứu toàn ộ các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa nội dung yêu cầu kháng cáo của à H1 ông T lời trình ày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tòa án sơ thẩm xác đ nh quan h tranh chấp “Đòi tài sản” là có căn cứ đúng pháp lu t. Sau khi xét xử sơ thẩm ông Nguyễn Đắc T và à Đỗ Th H1 có đơn kháng cáo trong thời hạn lu t đ nh và nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đầy đủ nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án à Nguyễn Th Bé T1 à Trần Th T2 và ông Võ Văn C có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử phúc thẩm tiến hành xét xử vụ án vắng mặt những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 296 của Bộ lu t tố tụng dân sự .
Về nội dung vụ án: Bà Huỳnh Th H là chủ nhà máy X à Đỗ Th H1 là người đi mua lúa về xay xát tại nhà máy của à H ông T là chồng của à H1, à Nguyễn Th Bé T1 (8 Duyên) à Trần Th T2 ông Võ Văn C cùng là những người em chồng và em dâu của à H. Năm 2014 à H1 có nhiều lần mượn tiền của à H để làm vốn mua lúa và xay lúa gia công tại nhà máy xay xát của à H, còn nợ à H 800.000.000 đồng tiền mượn và tiền xay lúa + Lãi tiền xay lúa 265.205.000 đồng. Ngày 04/11/2014 à H1 có viết tờ iên nh n với nội dung “.. Ngày 4/11/2014 Tôi: Đỗ Thị H1 có mượn nhà máy gì 6 Dũng 800.000.000đồng (tám trăm triệu đồng). Tiền xay + lãi 265.205.000đồng (hai trăm lẽ năm triệu lẽ năm ngàn đông ký tên và ghi họ tên Đỗ Thị H1...”.
Ngày 13/01/2016 à H1 cùng chồng là ông Nguyễn Đắc T có viết tờ giấy iên nh n nợ với nội dung:“Tôi tên là Đỗ Thị H1 cùng chồng là Nguyễn Đắc T, vợ chồng tôi có nợ ông úc C, bà 8 D1 và bà 06 D2 nhưng do làm ăn thu lỗ tôi không còn khả năng để trả nợ vì vậy vợ chồng tôi có giao nhà và đất để trừ nợ cho vợ chồng ông Úc C2, bà 8 Duyên và bà 6 D2, từ nay về sau không nợ gì hết. Hai bên thỏa thuận nhất trí từ nay về sau sẽ không gây khó dễ cho nhau nữa (nhưng nếu sau này làm ăn có tiền sẽ trả thêm) tùy tâm. Người giao ký tên Nguyễn Đắc T và người nhận ký tên Trần Thị T2 và Võ Văn C ...”
Ngày 30/9/2021 à H1 trả cho à D1 và ông C số tiền 300.000.000 đồng được à 8 D1 à T2 làm giấy xác nh n “Tôi 8 Duyên +Út Công có nh n của cháu H1 300.000.000 đồng và ghi chú: Đất nhà của Cháu H1 ch D2 lấy (02 ch em tui không có nh n)”.
Ngày 01/12/2021 à H khởi ki n à H1 ông T đòi số tiền 465.205.000 đồng Bà H cho rằng khi lấy nhà đất của à H1 ông T chỉ án được giá 380.000.000 đồng nhưng à H đồng ý trừ 600.000.000 đồng. Nay còn nợ lại số tiền 465.205.000 đồng nên à H khởi ki n đòi tài sản. Bà H1 ông T cho rằng đã giao nhà và đất trừ hết nợ vào ngày 16/01/2016.
Sau khi Tòa án sơ thẩm xét xử uộc à H1 ông T phải trả à H số tiền 416.405.000 đồng (do à H ỏ số tiền 48.800.000đồng tiền lãi phát sinh của số tiền xay lúa gia công) thì à H1 ông T cùng kháng cáo ản án.
Tại phiên tòa phúc thẩm người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn và đại di n theo ủy quyền của đơn đã thỏa thu n được với nhau về vi c giải quyết toàn ộ vụ án như sau. Người đại di n theo ủy quyền của à Huỳnh Th H đề ngh à Đỗ Th H1 ông Nguyễn Đắc T hoàn trả thêm cho à Huỳnh Th H số tiền 200.000.000 đồng thực hi n trả tiền trong thời hạn 02 tháng kể từ khi ản án có hi u lực pháp lu t. Đại di n theo ủy quyền của à H1 ông T cũng đồng ý thỏa thu n như đề ngh của nguyên đơn. Xét thấy vi c thỏa thu n của người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn và người đại di n theo ủy quyền của đơn tại phiên tòa phúc thẩm là hoàn toàn tự nguy n phù hợp với pháp lu t và không trái đạo đức xã hội nên được Hội đồng xét xử ghi nh n sự thỏa thu n của các đương sự theo quy đ nh tại Điều 300 của Bộ lu t tố tụng dân sự và sửa ản án sơ thẩm theo khoản 2 Điều 308 của Bộ lu t dân sự.
Xét đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát tham gia phiên tòa là có căn cứ phù hợp với nh n đ nh của Hội đồng xét xử nên được chấp nh n.
Về án phí: Bà Đỗ Th H1 và ông Nguyễn Đắc T phải ch u 300.000đồng án phí dân sự phúc thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp xem như thi hành xong án phí dân sự phúc thẩm; Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và đơn mỗi người tự nguy n ch u 50% án phí dân sự sơ thẩm phải ch u tương tương với số tiền 5.000.000 đồng. Đối với à H là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 296 Điều 300 khoản 2 Điều 308 Điều 309 Điều 148 của Bộ lu t tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 483, 488 và khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Ghi nh n sự thỏa thu n của đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn và đại di n theo ủy quyền của đơn tại phiên tòa phúc thẩm. Sửa một phần ản án sơ thẩm số 99/2023/DS-ST ngày 14/6/2023 của Tòa án nhân nhân Huy n C Tỉnh Tiền Giang.
2. Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm.
- Ông Nguyễn Đắc T và à Đỗ Th H1 đồng ý hoàn trả cho à Huỳnh Th H số tiền 200.000.000 đồng thực hi n trong thời hạn 02 tháng kể từ khi án có hi u lực pháp lu t
3. Kể từ ngày à Huỳnh Th H có đơn yêu cầu gửi cơ quan thi hành án nếu ông Nguyễn Đắc T và à Đỗ Th H1 ch m thực hi n nghĩa vụ thi hành án phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các ên thỏa thu n nhưng phải phù hợp với quy đ nh của pháp lu t; nếu không có thỏa thu n về mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015.
4. Về án phí :
- Bà Huỳnh Th H được miễn toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Đắc T và à Đỗ Th H1 liên đới ch u 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm và 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm do Bà H1 và ông T nộp theo iên lai số 0017768 ngày 29/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Cai L y xem như thi hành xong án phí phúc thẩm ;
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án
Trong trường hợp ản án được thi hành theo điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án có quyền thỏa thu n thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo điều 6 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo điều 30 Lu t thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TAND cấp cao tại TP.HCM;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Tiền Giang;
- TAND huy n Cai L y, tỉnh Tiền Giang;
- Chi cục THADS huy n Cai L y, Tiền Giang
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Văn Đạt
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thu n được với nhau về vi c giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm……………………………………..
……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
-Về tố tụng : Thẩm phán Thư ký HĐXX đã tuân thủ theo đúng quy đ nh của pháp lu t. Các đương sự cũng chấp hành theo đúng quy đ nh của pháp lu t
- Về nội dung vụ án và yêu cầu kháng cáo
……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………..
Qua nghiên cứu toàn ộ các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa nội dung yêu cầu kháng cáo của …..lời trình ày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về nội dung vụ án:
Xét
yêu
cầu
kháng
cáo
của ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………..
Xét đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát tham gia phiên tòa là có căn cứ phù hợp với nh n đ nh của HĐXX. Hội đồng xét xử chấp nh n ý kiến đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát.
Về án phí :
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án
Trong trường hợp ản án được thi hành theo điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án có quyền thỏa thu n thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo điều 6 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huy n Cai L y tỉnh Tiền Giang; - Chi cục THADS huy n Cai L y+ Tiền Giang - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Đạt |