- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Xuân H1 phạm tội “Trộm cắp tài sản” - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Lê Xuân H1 ph m tội “Trộm cắp tài s n”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
NG
XÃ
Ủ NG
N M
THỊ XÃ ƯƠNG ỦY
- d - nh h
N
N B n án s : 27/2023/HS-ST. Ngày: 13 - 4 - 2023.
NHÂN DANH
NƯ
NG
XÃ
Ủ NG
N M
N N N N THỊ XÃ ƯƠNG ỦY N
N
Thành ph n Hội đồng xét x sơ thẩm gồm có:
h
h n - h a hi n a: Bà Lê Thị Quý Vân.
i h nh n d n: 1. Ông Trần Đức Trình.
2. Ông Nguyễn Thanh Thơm.
Thư k phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
i diện Viện ki m sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Phúc - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2023, t i điểm cầu trung tâm là trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và điểm cầu thành phần là tr i giam Công an tỉnh Thừa Thiên Huế, x t x trực tuyến công khai vụ án hình sự sơ thẩm, thụ lý s 15/2023/TLST-HS ngày 01 tháng 3 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 18/2023/QĐXXST-HS ngày 30 tháng 3 năm 2023, đ i v i bị cáo:
Họ và tên: Lê Xuân H1; sinh ngày 05 tháng 11 năm 1997. Địa chỉ: S 24/44/131 đường Trần P, phường Phư c V, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Lê Văn S và con bà Trần Thị G; vợ: S ng như vợ chồng v i chị Dương Thị Ngọc H2; con: Có 01 con; nhân thân: Ngày 26/9/2016 bị Tòa án nhân dân thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, x ph t 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài s n”, chấp hành xong hình ph t tù ngày 05/3/2019, hiện nay chưa bồi thường dân sự. Ngày 13/12/2021 bị Công an phường Phư c Vĩnh, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, x ph t hành chính 750.000 đồng, về hành vi “Đánh nhau” nay chưa chấp hành. Tiền án: 01 tiền án là B n án s 224/HS-ST ngày 26/9/2016 của Tòa án nhân dân thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, x ph t 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài s n”, chấp hành xong hình ph t tù ngày 05/3/2019, hiện nay bị cáo chưa bồi thường dân sự; tiền sự: 01 tiền sự là Quyết định x ph t hành chính s : 0007863/QĐ_XPHC của Công an phường Phư c Vĩnh, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, x ph t 750.000 đồng, về hành vi “Đánh nhau” nay vẫn chưa chấp hành. Bị cáo bị bắt t m giữ ngày 23/9/2022; t m giam ngày 30/9/2022 cho đến nay. Bị cáo có mặt.
- Bị hại: Anh Nguyễn Thái H3, sinh năm 1996 và chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1996. Địa chỉ: S 177 đường Trưng Nữ V, Tổ 10, phường Thủy P, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị G, sinh năm 1961. Địa chỉ: S 24/44/131 đường Trần P, phường Phư c V, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.
2. Anh Trần Văn H4, sinh năm 2000. Địa chỉ: S 07 đường Tịnh T, phường Thuận L, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
- Người làm chứng: Chị Dương Thị Ngọc H2, sinh năm 2005. Địa chỉ: S 07/54 đường Huyền Trân Công C, phường Thủy B, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
B n Cáo tr ng s : 21/CT-VKS-Hth, ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế đã truy t bị cáo Lê Xuân H1 về hành vi ph m tội:
Vào kho ng 0 giờ 15 ngày 22/9/2022, Lê Xuân H1 rủ một đ i tượng có tên là Huỳnh Văn M, sinh năm 1998, ở phường Phư c V, thành ph H, đi trộm cắp tài s n, M đồng ý (theo lời khai của H1). H1 điều khiển xe mô tô biển kiểm soát: 75K3-9272 (xe của bà Trần Thị G, mẹ ruột của H1), chở M đi về hư ng thị xã Hương T; khi đến trư c nhà của anh Nguyễn Thái H3 và chị Ngô Thị Kim T, thì c hai phát hiện nhà đang làm chưa có c a nên H1 đứng ngoài c nh gi i, M đi vào bên trong nhà lén lút lấy trộm 03 điện tho i di động (gồm 01 điện tho i di động hiệu Iphone 11 Promax màu xanh rêu, 01 điện tho i Iphone Xsmax màu vàng, 01 điện tho i Iphone 7 Plus màu hồng). Sau khi lấy trộm được điện tho i, M đi ra đưa cho H1 (03 điện tho i), sau đó M đi đâu không rõ; còn H1 điều khiển xe mô tô lên t i khu vực cầu vượt Thuỷ Dương, phường Thuỷ D, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế, thì dừng l i. T i đây, H1 lấy điện tho i Iphone 7 Plus màu hồng (của anh H3) ra kiểm tra thì phát hiện màn hình có khoá mật khẩu, H1 bấm ngẫu nhiên 6 con s 0 (000000) thì mở được màn hình, H1 tiếp tục kiểm tra thì phát hiện trên điện tho i có cài đặt ứng dụng ví điện t MOMO, được đăng ký từ s điện tho i 0868702203 của anh H3 và được liên kết v i tài kho n ngân hàng s : 0161001623383 của anh H3 (Ngân hàng TMCP Ngo i Thương Việt Nam); H1 tiếp tục bấm th mật khẩu “000000” thì đăng nhập được vào tài kho n ví điện t MOMO của anh H3. Phát hiện tài kho n của anh H3 có tiền nên H1 dùng điện tho i của anh H3 chuyển tiền từ ví điện t MOMO của anh H3 đến tài kho n ví điện t của H1, được đăng ký bằng s điện tho i 0338942206, trên điện tho i Samsung A12s của H1 lần lượt 04 lần như sau:
Lần 1: Vào lúc 03 giờ 38 phút ngày 22/9/2022, chuyển vào tài kho n ví điện t của H1, s tiền 10.000.000 đồng.
Lần 2: Vào lúc 03 giờ 44 phút ngày 22/9/20222, chuyển vào tài kho n ví điện t của H1, s tiền: 15.000.000 đồng.
Lần 3: Vào lúc 03 giờ 46 phút ngày 22/9/2022, chuyển vào tài kho n ví điện t của H1, s tiền 5.000.000 đồng.
Lần 4: Vào lúc 03 giờ 53 phút ngày 22/9/2022, chuyển vào tài kho n ví điện t của H1, s tiền 3.800.000 đồng.
Tổng s tiền H1 chiếm đo t được từ tài kho n của anh H3 là 33.800.000 đồng. Sau đó, H1 chuyển toàn bộ s tiền này sang tài kho n Ngân hàng Quân Đội s : 3060105083002 của H1.
Kho ng 10 giờ ngày 22/9/2022, H1 đến cây ATM ngân hàng MB (Ngân hàng quân đội) t i thành ph Huế, rút từ tài kho n ngân hàng của mình s tiền 9.000.000 đồng; sau đó chở M đến tiệm điện tho i Mỹ H, bán cho anh Trần Văn H4, 01 điện tho i Iphone 7 Plus màu hồng được 1.500.000 đồng, H1 cho M 750.000 đồng (theo lời khai của H1); 02 điện tho i đã lấy trộm còn l i H1 cất để s dụng nên đưa cho M s tiền 5.000.000 đồng (theo lời khai của H1).
Đến 11 giờ 55 phút cùng ngày, H1 chuyển s tiền 20.000.000 đồng từ tài kho n Ngân hàng Quân Đội của H1 đến tài kho n Ngân hàng Quân đội s : 1231052005, của chị Dương Thị Ngọc H2, chị H2 là b n của H1 nhưng không biết việc H1 chuyển tiền vào tài kho n của mình.
T i Cơ quan CSĐT Công an thị xã Hương Thủy, Lê Xuân H1 đã khai nhận toàn bộ hành vi như đã nêu trên.
Vật chứng thu giữ, gồm:
- S tiền 31.191.000 đồng tiền Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam (trong đó: 11.191.000 thu của H1; 20.000.000 đồng thu của Dương Thị Ngọc H2);
- 01 xe mô tô biển kiểm soát: 75K3-9272 (xe của bà Trần Thị G)
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone XS Max màu vàng, s IMEI: 357270092665102; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Pro Max màu xanh rêu, s IMEI: 353900107390092; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus màu hồng, s IMEI: 353900107390092 (của vợ chồng anh H3, chị T)
- 01 điện tho i di động, nhãn hiệu Samsung Galaxy A12 có gắn sim thuê bao s 035602547, p nhựa trong, s IMEI: 353552680464859 (của Lê Xuân H1).
Hiện Cơ quan điều tra đã tr l i s tiền 30.441.000 đồng; 03 điện tho i Iphone; 01 xe mô tô biển kiểm soát: 75K3-9272 cho các chủ sở hữu.
T i b n kết luận định giá tài s n s : 43/KL-HĐĐGTS ngày 14/6/2022, của Hội đồng định giá tài s n trong T tụng Hình sự Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy, kết luận: Điện tho i di động hiệu Iphone XS Max màu vàng, có giá trị: 11.440.000 đồng; điện tho i di động hiệu Iphone 11 pro max màu xanh rêu, có giá trị: 15.400.000 đồng; điện tho i di động hiệu Iphone 7 plus màu hồng, có giá trị: 2.500.000. Tổng giá trị là: 29.340.000 đồng.
Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo cùng gia đình đã bồi thường s tiền 5.200.000 đồng cho anh Nguyễn Thái H3, chị Ngô Thị Kim T. Anh Nguyễn Thái H3, chị Ngô Thị Kim T không yêu cầu bồi thường về dân sự; anh Trần Văn H4 yêu cầu bị cáo bồi thường s tiền 1.500.000 đồng. Hiện nay bị cáo chưa bồi thường.
T i phiên tòa. Đ i diện Viện kiểm sát giữ nguyên b n Cáo tr ng đ i v i bị cáo; áp dụng điểm c kho n 2 Điều 173; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; điểm g, h kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự đ i v i bị cáo Lê Xuân H1; Đề nghị x ph t bị cáo Lê Xuân H1 từ 03 (Ba) năm đến 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù; x lý về trách nhiệm dân sự, vật chứng và án phí theo quy định pháp luật.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi của mình là sai, vi ph m pháp luật, xin Hội đồng xét x gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo.
Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đã được thẩm tra t i phiên tòa; Căn cứ vào kết qu tranh luận t i phiên tòa; Trên cơ sở xem x t đầy đủ toàn diện tài liệu chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia t tụng.
NHẬN ỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định t tụng của điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật t tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi ph m tội của bị cáo thì có đủ cơ sở để kết luận: Do cần tiền tiêu xài, bị cáo đã lợi dụng đêm khuya vắng người, mọi người trong gia đình đã ngủ say. Kho ng thời gian từ 0 giờ 15 phút đến 03 giờ 53 phút, ngày 22/9/2022, t i địa bàn thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế; bị cáo Lê Xuân H1 đã có hành vi lén lút nhiều lần (05 lần) chiếm đo t tài s n của vợ chồng anh Nguyễn Thái H3 và chị Ngô Thị Kim T, gồm 03 điện tho i di động và tiền trong tài kho n ngân hàng của anh H3; tổng giá trị mà bị cáo chiếm đo t là: 63.140.000 đồng (Sáu mươi ba triệu một trăm b n mươi ngàn đồng). Do đó, bị cáo đã ph m vào tội “Trộm cắp tài s n”, quy định t i điểm c kho n 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy truy t bị cáo theo tội danh và điều luật viện dẫn trên là chính xác, đúng quy định pháp luật.
[3] Xét về các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét x thấy: Hành vi bị cáo gây ra ph m vào khung hình ph t nghiêm trọng, xâm ph m đến quyền sở hữu tài s n của người khác được Nhà nư c b o vệ, làm nh hưởng đến trật tự an ninh trong xã hội. Bị cáo là người có năng lực trách nhiệm hình sự, từng bị x ph t tù về hành vi trộm cắp tài s n, nhưng vẫn không rèn luyện đ o đức t t, nay tiếp tục ph m tội. Bị cáo ph m vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là “Tái ph m” và “Ph m tội 02 lần trở lên”, quy định t i điểm g, h kho n 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Do đó, cần x ph t bị cáo mức án nghiêm khắc để giáo dục bị cáo và răn đe phòng ngừa chung, b o vệ trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, khi quyết định hình ph t, xét cho bị cáo đã thành khẩn khai báo; bồi thường thiệt h i; bị h i xin gi m nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Do đó, bị cáo được áp dụng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Đ i v i Huỳnh Văn M, Cơ quan điều tra Công an thị xã Hương Thủy đã tiến hành xác minh nhưng đ i tượng này đã bỏ đi khỏi địa phương nên chưa triệu tập làm việc được. Do đó, Cơ quan điều tra Công an thị xã Hương Thủy sẽ tiếp tục điều tra, làm rõ, để x lý theo quy định pháp luật.
[4] Về trách nhiệm dân sự:
Bị cáo cùng gia đình đã bồi thường s tiền 5.200.000 đồng cho anh Nguyễn Thái H3 và chị Ngô Thị Kim T, anh H3 và chị T đã nhận l i đủ tài s n nên không yêu cầu bồi thường gì thêm, nên Hội đồng xét x không xem xét.
Anh Trần Văn H4 yêu cầu bị cáo bồi thường s tiền 1.500.000 đồng, s tiền này anh H4 đã mua điện tho i Iphone 7 Plus màu hồng, do bị cáo ph m tội mà có. Cơ quan điều tra đã thu giữ điện tho i trên và đã tr l i cho bị h i. Xét yêu cầu của anh H4 đúng qui định pháp luật nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu của anh H4, buộc bị cáo Lê Xuân H1 ph i bồi thường cho anh Trần Văn H4 s tiền 1.500.000 đồng.
Bà Trần Thị G không yêu cầu gì. Hội đồng xét x không xem xét.
[5] Về x lý vật chứng:
Đ i v i s tiền 31.191.000 đồng tiền Ngân hàng Nhà nư c Việt Nam (trong đó: 11.191.000 thu của bị cáo Lê Xuân H1; 20.000.000 đồng thu của chị Dương Thị Ngọc H2); 01 xe mô tô biển kiểm soát: 75K3-9272 (xe của bà Trần Thị G); 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone XS Max màu vàng, s IMEI: 357270092665102; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Pro Max màu xanh rêu, s IMEI: 353900107390092; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus màu hồng, s IMEI: 353900107390092 (của vợ chồng anh H3, chị T). Hiện nay các tài s n trên Cơ quan điều tra đã tr l i cho các chủ sở hữu tài s n hợp pháp là đúng qui định pháp luật.
Đ i v i 01 điện tho i di động, nhãn hiệu Samsung Galaxy A12 có gắn sim thuê bao s 035602547, p nhựa trong, s IMEI: 353552680464859, của bị cáo Lê Xuân H1 là công cụ ph m tội nên tịch thu sung vào công quỹ Nhà nư c.
Đ i v i s tiền 750.000 đồng thu giữ của bị cáo Lê Xuân H1. Sau khi bị cáo cùng gia đình đã bồi thường đầy đủ cho anh Nguyễn Thái H3 và chị Ngô Thị Kim T, còn l i 750.000 đồng. Bị cáo ph i có nghĩa vụ bồi thường cho anh Trần Văn H4, s tiền 1.500.000 đồng, nên t m giữ s tiền này để đ m b o cho việc thi hành án.
[6] Về án phí: Buộc bị cáo Lê Xuân H1 ph i chịu án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY
ỊNH:
1. Căn cứ điểm c kho n 2 Điều 173; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; điểm g, h kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự;
Tuyên b bị cáo Lê Xuân H1 ph m tội “Trộm cắp tài s n”.
2. X ph t bị cáo Lê Xuân H1 03 (Ba) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù, tính từ ngày bị cáo bị bắt t m giữ là ngày 23/9/2022.
3. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 584; Điều 585; Điều 586; Điều 589 Bộ luật dân sự;
Buộc bị cáo Lê Xuân H1 ph i bồi thường cho anh Trần Văn H4 s tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Bị cáo cùng gia đình đã bồi thường s tiền 5.200.000 đồng cho anh Nguyễn Thái H3 và chị Ngô Thị Kim T, anh H3 và chị T đã nhận l i đủ tài s n không yêu cầu bồi thường gì thêm, nên Hội đồng xét x không xem xét.
Bà Trần Thị G không yêu cầu gì. Hội đồng xét x không xem xét.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i v i các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i v i các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Về x lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ Luật hình sự; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; Tuyên x :
Tịch thu sung vào công quỹ Nhà nư c 01 điện tho i di động, nhãn hiệu Samsung Galaxy A12 có gắn sim thuê bao s 035602547, p nhựa trong, s IMEI: 353552680464859, của bị cáo Lê Xuân H1.
T m giữ s tiền 750.000 đồng (B y trăm năm mươi nghìn đồng) thu giữ của bị cáo Lê Xuân H1, để đ m b o cho việc thi hành án.
Hiện vật chứng trên đang được t m giữ t i Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, theo biên b n giao, nhận vật chứng ngày 13/4/2023 giữa Cơ quan c nh sát điều tra Công an thị xã Hương Thủy và Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy.
5. Về án phí sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Lê Xuân H1 ph i chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật s a đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật s a đổi, bổ sung một s điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
n x t x sơ thẩm trực tuyến công khai báo cho bị cáo có quyền kháng cáo b n án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo b n án phần liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng mặt có quyền kháng cáo b n án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo b n án phần liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - Sở Tư pháp tỉnh TTHuế; - Phòng PV 06 CA tỉnh TT Huế; - CQ ĐT thị xã Hương Thủy; - VKSND thị xã Hương Thủy; - CQ Thi hành án dân sự Hương Thủy; - CQ Thi hành án hình sự Hương Thủy; - Bị cáo; - Bị h i; Người CQL&NVLQ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. H ỒNG XÉT XỬ SƠ ẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Quý Vân |