vanban.org

Bản án 27/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 235, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; điểm a…

Xử: Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của ch Lê Mai N cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Cho ch Lê Mai N ly hôn v i anh Trần Văn N1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Mai N yêu cầu ly hôn với anh Tran Van Ngh"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 235, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; điểm a…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25/9/2023
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông B i T Hải

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Hạnh và ông B i Sỹ Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà V Th Hư ng - Thư ký Tòa án nhân dân th xã A, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Ngọc, Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân th xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐXX-ST ngày 07/9/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ch Lê Mai N, sinh năm 1997; đ a chỉ: Tổ B, phư ng N, th xã A, tỉnh Gia Lai; c m t.

Bị đơn: Anh Trần Văn N1, sinh năm 1996; đ a chỉ: Tổ B, phư ng N, th xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t (anh N1 c đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa nguyên đơn ch Lê Mai N tr nh ày: Ch và anh Trần Văn N1 kết hôn vào ngày 28 tháng 9 năm 2017 tại Ủy an nhân dân phư ng N, th xã A, tỉnh Gia Lai. Việc kết hôn giữa ch và anh Nghĩa l hoàn toàn tự nguyện, không lừa dối, ép uộc, không vi phạm các quy đ nh về điều kiện kết hôn và c đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Sau khi đăng ký kết hôn, C và anh N1 đư c hai ên gia đ nh tổ ch c lễ cư i theo phong tục tập quán. Do tính t nh không h p nhau nên trong th i gian sống chung ch N và anh N1 thư ng ất đồng quan điểm dẫn đến việc k nh cãi và đánh nhau. Tháng 7 năm 2018 anh N1 ắt, sau đ Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xử phạt 16 năm t về tội mua án trái phép chất ma túy, hiện nay đang chấp hành án tại Trại giam X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. V vậy, mâu thuẫn giữa ch N và anh N1 ngày càng trầm trọng. Ch N và anh N1 không còn quan tâm, yêu thương, quý trọng, chăm s c, giúp đ lẫn nhau nên không thể kéo dài cuộc sống chung v i nhau đư c, do vậy ch N yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Xin đư c ly hôn v i anh Trần Văn N1.

Về con chung: Ch N và anh N1 c 01 ngư i con chung là cháu Trần Hoàng Gia B, sinh ngày 10/3/2018. Ch N yêu cầu đư c trực tiếp nuôi con và không yêu cầu anh N1 phải cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ch N khai không c tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại ản khai ngày 23 tháng 8 năm 2023 đơn anh Trần Văn N1 tr nh ày: Anh N1 và ch N tự nguyện kết hôn và c đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân phư ng N, th xã A, tỉnh Gia Lai vào ngày 28 tháng 9 năm 2017. Sau khi kết hôn anh N1 và ch N chung sống hạnh phúc cho đến ngày 02 tháng 7 năm 2018 th anh N1

ắt và sau đ

Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xử phạt 16 năm t về tội mua án trái phép chất ma túy nên anh N1 và ch N không còn sống chung v i nhau kể từ th i gian đ đến nay. V vậy, anh N1 đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ch N.

Về con chung: Anh N1 thừa nhận anh và ch N c 01 ngư i con chung là cháu Trần Hoàng Gia B, sinh ngày 10/3/2018, hiện nay đang sống v i ch N. Vì hiện nay anh N1 đang chấp hành án tại Trại giam X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên nên anh N1 đồng ý giao cho ch N trực tiếp nuôi con theo yêu cầu của ch N.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th xã A tham gia phiên tòa thể hiện:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những ngư i tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử ngh án đã chấp hành đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự. B đơn Trần Văn N1 c đơn yêu cầu xét xử vắng m t nên Tòa án xét xử vắng m t đối v i đơn.

Về việc giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Lê Mai N: Cho ch N đư c ly hôn v i anh Trần Văn N1. Về nuôi con chung: Giao cho ch N trực tiếp nuôi con chung là cháu Trần Hoàng Gia B, sinh ngày 10/3/2018. Ch N không yêu cầu anh N1 cấp dư ng nuôi con và không yêu cầu chia về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản nên đề ngh Hội đồng xét xử không xét. Về án phí: Buộc ch N phải ch u án phí dân sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

- Nguyên đơn ch Lê Mai N yêu cầu ly hôn và c tranh chấp về nuôi con chung v i anh Trần Văn N1, sinh năm 1996; đ a chỉ: Tổ B, phư ng N, th xã A, tỉnh Gia Lai, theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, th đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th xã A, tỉnh Gia Lai.

- Trong vụ án này, đơn anh Trần Văn N1 c đơn yêu cầu xét xử vắng m t nên Tòa án xét xử vắng m t đối v i đơn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Trên cơ sở l i khai của các đương sự, giấy ch ng nhận đăng ký kết hôn và các tài liệu ch ng c khác đã đủ cơ sở kết luận: Ch Lê Mai N và anh Trần Văn N1 kết hôn vào ngày 28 tháng 9 năm 2017 tại Ủy an nhân dân phư ng N, th xã A, tỉnh Gia Lai. Việc kết hôn của ch N và anh Nghĩa l hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật, không lừa dối, ép uộc, không vi phạm điều kiện kết hôn, c đăng ký kết hôn theo quy đ nh tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh. Do đ quan hệ hôn nhân giữa ch N và anh Nghĩa l h p pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của ch Lê Mai N: Ch N cho rằng, do tính t nh không h p nhau nên trong th i gian sống chung ch N và anh N1 thư ng ất đồng quan điểm dẫn đến việc k nh cãi và đánh nhau. Từ tháng 7 năm 2018 anh N1

ắt và kết án 16 năm t về tội mua án trái phép chất ma túy nên mâu thuẫn giữa ch N và anh N1 ngày càng trầm trọng không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân nên yêu cầu đư c ly hôn v i anh N1. L i khai của anh N1 cũng thể hiện: Do anh N1

ắt và kết án 16 năm t về tội mua án trái phép chất ma túy nên từ ngày 02 tháng 7 năm 2018 đến nay anh N1 và ch N không còn chung sống v i nhau. V vậy, anh N1 đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ch N. Hội đồng xét xử xét thấy t nh trạng hôn nhân giữa ch N và anh N1 thực sự trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ch Lê Mai N v i anh Trần Văn N1.

Về việc nuôi con chung: Ch N và anh N1 c 01 ngư i con chung là cháu Trần Hoàng Gia B, sinh ngày 10/3/2018, hiện nay đang sống v i ch N. Vì hiện nay anh N1 đang chấp hành án tại Trại giam X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên, m t khác ch N đang trong độ tuổi lao động, c s c khỏe, c việc làm đủ điều kiện để nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục con. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu của ch N, giao cho ch N trực tiếp nuôi con là ph h p v i quy đ nh tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh.

Ch N không yêu cầu anh N1 phải cấp dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ch N và anh N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí: Căn c khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn ch Lê Mai N phải ch u án phí dân sự sơ thẩm, đơn anh Trần Văn N1 không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 235, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử: Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của ch Lê Mai N cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho ch Lê Mai N ly hôn v i anh Trần Văn N1.

- Về nuôi con chung: Giao cho ch Lê Mai N trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục cháu Trần Hoàng Gia B, sinh ngày 10/3/2018, khi cháu B chưa thành niên ho c đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự ho c không c khả năng lao động và không c tài sản để tự nuôi m nh. Ch N không yêu cầu anh Trần Văn N1 phải cấp dư ng nuôi con.

Ngư i không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Nếu ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con th ngư i trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đ .

Trên cơ sở l i ích của con, các đương sự c quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con ho c yêu cầu cấp dư ng nuôi con.

- Về án phí: Ch Lê Mai N phải ch u án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ ( a trăm ngh n đồng , đư c trừ vào số tiền tạm ng án phí mà ch N đã nộp là 300.000đ, theo iên lai thu tiền tạm ng án phí số 0006651 ngày 10 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự th xã A, ch N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Trần Văn N1 không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm.

Trong th i hạn 15 (mư i lăm ngày, kể từ ngày tuyên án (25/9/2023), các đương sự c quyền làm đơn kháng cáo ản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Th i hạn trên đối v i đương sự không c m t tại phiên tòa đư c tính từ ngày ản án đư c giao cho họ ho c đư c niêm yết.

Trư ng h p ản án này đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Gia Lai;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa -VKSND tỉnh Gia Lai; -VKSND th xã A;

- Chi cục THADS TX An Khê (để thi hành khi c hiệu lực ;

- UBND phư ng Ngô Mây, th xã A (để ghi vào sổ hộ t ch ;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án,

- Lưu VPTA.

Bùi Tứ Hải Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Gia Lai

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND th xã A;

- Chi cục THADS TX An Khê;

- UBND xã Song An (để ghi vào sổ hộ t ch ;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.

Bùi Tứ Hải

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguy n Th Hòa

Nguy n Th Ngọc Lan

Bùi Tứ Hải

Cỡ chữ