vanban.org

Bản án 27/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Thu T tại đơn khởi kiện ngày 04/11/2022.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu T được ly hôn với anh Hồ Vĩ Tùng L. Về con chung: Giao chị Lê Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hồ Ngọc Thiện P, sinh ngày 21/05/2016, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu T, Hồ Vĩ Tùng L ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Thu T tại đơn khởi kiện ngày 04/11/2022.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST
Ngày 18 - 04 -2023
“Về việc tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Công Tự

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đào Thị Ngâm

2. Bà Phan Thị Oanh

* Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thùy Trân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.

Trong ngày 18 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên

Chỗ ở: đường T, phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Hồ Vĩ Tùng L, sinh năm 1992;

Địa chỉ: đường N, phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lê Thị Thu T trình bày:

+Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn có đăng ký kết hôn, được UBND phường S, thành phố T, cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/05/2014. Sau khi kết hôn và sống chung hạnh phúc 01 thời gian. Sau đó, bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, thường xuyên cãi vả nên từ năm 2021 cho đến nay đã sống ly thân không ai quan tâm nhau. Nay chị T thấy tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nữa mục đích hôn nhân không còn tồn tại kéo dài nên yêu cầu Tòa giải quyết cho chị ly hôn với anh L để bảo đảm cuộc sống của mỗi bên.

+ Về con chung: có 01 con chung gồm: Hồ Ngọc Thiện P, sinh ngày 21/05/2016. Hiện nay, cháu P đang ở với chị T. Ly hôn chị T nhận nuôi dưỡng, giáo dục cháu P và không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn: anh Hồ Vĩ Tùng L vắng mặt nên không có lời trình bày.

Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ án nhưng không được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Hai bên có tranh chấp về ly hôn bị đơn có nơi cư trú tại: Địa chỉ: đường N, phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử theo quy định tại Điều 228 BLTTDS năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn có đăng ký kết hôn, được UBND phường S, thành phố T, cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/05/2014 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Mâu thuẫn của vợ chồng do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vả nên từ năm 2021 cho đến nay đã sống ly thân không ai quan tâm nhau. Xét thấy: tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nữa mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh L.

+ Về con chung: có 01 con chung Hồ Ngọc Thiện P, sinh ngày 21/05/2016. Hiện nay, cháu P đang ở với chị T. Ly hôn chị T xin nhận nuôi dưỡng, giáo dục cháu P và không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con nên chấp nhận yêu cầu của chị T,

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Thu T tại đơn khởi kiện ngày 04/11/2022.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu T được ly hôn với anh Hồ Vĩ Tùng L.

Về con chung: Giao chị Lê Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hồ Ngọc Thiện P, sinh ngày 21/05/2016, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: không giải quyết.

- Về án phí: chị Lê Thị Thu T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp đủ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 000nn ngày 12/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ