- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13 - 6 - 2023 V/v: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đồng Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Hưng Quang.
2. Bà Trần Thị Hà.
- Thư ký phiên tòa: Ông Văn Hồng Lễ, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Ngà, Kiểm sát viên.
Ngày 13/6/2023, tại Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1987. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Xóm 14, thôn H, xã C, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1986. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Xóm 14, thôn H, xã C, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai của đương sự, nguyên đơn trình bày: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Nguyễn Văn T1 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân xã C, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 164 quyển số 23 ngày 26/10/2006. Thời gian đầu vợ chồng còn hạnh phúc, đến năm 2016 bà T ông T1 thường phát sinh mâu thuẫn và cãi nhau bất dồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nhưng vì các con nên bà T tiếp tục chung sống với ông T1 đến nay. Tuy sống chung một nhà nhưng bà T và ông T1 mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
+ Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T ly hôn ông Nguyễn Văn T1.
+ Về con chung: Quá trình chung sống, bà T và ông T1 có 04 con chung là Nguyễn Thị Minh T2 sinh ngày 17/7/2006, Nguyễn Thị Minh T3 sinh ngày 25/12/2007, Nguyễn Thị Minh T4 sinh ngày 23/9/2011, Nguyễn Hoàng Minh T5 sinh ngày 06/12/2016, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung, không yêu cầu ông T1 phải cấp dưỡng cho con.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 30/3/2023, Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã tiến hành xác minh tại thôn H, xã C, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, kết quả như sau: Về tình trạng hôn nhân: Bà T và ông T1 thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân cãi nhau thì không rõ. Hiện nay bà T và ông T1 sống chung 01 nhà nhưng không ai quan tâm đến ai, mạnh ai nấy sống. Về con chung: Bà T và ông T1 có 04 con chung là Nguyễn Thị Minh T2, Nguyễn Thị Minh T3, Nguyễn Thị Minh T4, Nguyễn Hoàng Minh T5, hiện sống chung với bà T, ông T1.
Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông T1 không có mặt tại tòa để trình bày ý kiến.
Vụ án không tiến hành hòa giải được do bị đơn không có mặt tại Tòa án.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong:
Về việc tuân theo pháp luật, thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký tiến hành tố tụng đúng quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Về con chung: Có 04 con chung là Nguyễn Thị Minh T2 sinh ngày 17/7/2006, Nguyễn Thị Minh T3 sinh ngày 25/12/2007, Nguyễn Thị Minh T4 sinh ngày 23/9/2011, Nguyễn Hoàng Minh T5 sinh ngày 06/12/2016, đề nghị giao 04 con chung cho bà Nguyễn Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Minh T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn T1 và tranh chấp nuôi con chung do đó Tòa án thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã C, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Nguyễn Văn T1 tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận nên hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của nguyên đơn và biên bản xác minh tại địa phương thì tuy sống chung một nhà nhưng bà T ông T1 thường xuyên cãi nhau do bất đồng quan điểm sống và không còn quan tâm đến nhau nữa, nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà T yêu cầu ly hôn ông T1. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông T1 đến giải quyết nhưng ông không chấp hành, điều này chứng tỏ ông T1 không có thiện chí và không có mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà T. Như vậy tình trạng hôn nhân của bà T và ông T1 đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, để đảm bảo quyền lợi của các đương sự và ổn định cuộc sống cho các bên, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Có 04 con chung là Nguyễn Thị Minh T2 sinh ngày 17/7/2006, Nguyễn Thị Minh T3 sinh ngày 25/12/2007, Nguyễn Thị Minh T4 sinh ngày 23/9/2011, Nguyễn Hoàng Minh T5 sinh ngày 06/12/2016, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung; các con chung Nguyễn Thị Minh T2, Nguyễn Thị Minh T3, Nguyễn Thị Minh T4 cũng có nguyện vọng được sống với bà T; ông T1 không có mặt tại Tòa để trình bày ý kiến. Nên giao 04 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Minh T được ly hôn ông Nguyễn Văn T1.
2. Về con chung: Giao 04 con chung là Nguyễn Thị Minh T2 sinh ngày 17/7/2006, Nguyễn Thị Minh T3 sinh ngày 25/12/2007, Nguyễn Thị Minh T4 sinh ngày 23/9/2011, Nguyễn Hoàng Minh T5 sinh ngày 06/12/2016 cho bà Nguyễn Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh T là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012128 ngày 06/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phong. Bà Nguyễn Thị Minh T đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuy Phong; - Chi cục THADS huyện Tuy Phong; - UBND xã C, huyện Tuy Phong (CNKH số 164 quyển số 23 ngày 26/10/2006); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đồng Vũ |