vanban.org

Bản án 27/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Triệu Văn B ly hôn với bà Huỳnh Mỹ N.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Triệu Văn B phải chịu. Ông Triệu Văn B đã nộp xong tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018471, ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu. Trường hợp bản án, quyết định…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Triệu Văn B ly hôn với bà Huỳnh Mỹ N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 02 - 2023
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Hồng Ân.

2. Bà Trần Thị Hoài Yên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 400/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2022, về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Triệu Văn B, sinh năm 1988 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện P, tỉnh C.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Mỹ N, sinh năm 1988 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/12/2022 cùng các văn bản khác kèm theo, nguyên đơn là ông Triệu Văn B trình bày:

Về hôn nhân, vào năm 2014 ông (Triệu Văn B) và bà Huỳnh Mỹ N chung sống với nhau như vợ chồng và đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh C ngày 03/01/2014. Quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc nhưng một thời gian về sau phát sinh mâu thuẫn, thường bất đồng quan điểm và thường xuyên cự cải. Ông và bà Huỳnh Mỹ N đã không còn sống chung với nhau từ năm 2015. Nhận thấy hôn nhân không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt nên ông yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Mỹ N. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là Bà Huỳnh Mỹ N đã được triệp tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, đồng thời không cung cấp lời khai chứng cứ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Ông Triệu Văn B yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Mỹ N nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông Triệu Văn B xin vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 để xét xử vắng mặt. Bà Huỳnh Mỹ N vắng mặt nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.

[2]. Xét về hôn nhân: Ông Triệu Văn B và bà Huỳnh Mỹ N chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh C ngày 03/01/2014. Việc kết hôn phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa ông Triệu Văn B và bà Huỳnh Mỹ N được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung thời gian đầu cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc, dần về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn mà không thể tự hòa giải, hàn gắn. Nhận thấy hôn nhân không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt nên ông Triệu Văn B yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Mỹ N. Bà Huỳnh Mỹ N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, đồng thời không cung cấp lời khai chứng cứ cho Tòa án xem xét, cho thấy bà Huỳnh Mỹ N không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông Triệu Văn B và bà Huỳnh Mỹ N đã và đang trầm trọng, ông Triệu Văn B cương quyết yêu cầu ly hôn. Do đó, việc ông Triệu Văn B yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Mỹ N là có căn cứ để chấp nhận.

[3]. Về con chung: Ông Triệu Văn B xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[4]. Về tài sản chung: Ông Triệu Văn B xác định không có, không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

[5]. Về nợ chung: Ông Triệu Văn B xác định không có, đồng thời không có yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[6]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Ông Triệu Văn B phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 cùng của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Triệu Văn B ly hôn với bà Huỳnh Mỹ N.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Triệu Văn B phải chịu. Ông Triệu Văn B đã nộp xong tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018471, ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ