- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị C là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27/4/2023 V/v: Không công nhận vợ chồng giữa anh N và chị C. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lự.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Yến, ông Nguyễn Văn Chấn.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 509/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc “Không công nhận là vợ chồng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2023/QĐXX- ST ngày 31 tháng 01 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 18/2023/QĐST - HNGĐ ngày 27/02/2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991 (có mặt).
Địa chỉ: Trại Đáng, xã TD, huyện LN, tỉnh BG
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ: Trại Chấu, xã BĐ, huyện LN, tỉnh BG
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 02/10/2022 và trong các lời khai anh Nguyễn Văn N là nguyên đơn trình bày: Ngày 15/02/2014 anh và chị Nguyễn Thị C được hai bên tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương. Trước khi cưới hỏi anh chị có được tìm hiểu tự nguyện không bị ai ép buộc nhưng không đến UBND xã làm thủ tục đăng ký kết hôn. Sau khi cưới anh chị về chung sống với nhau ngay tại thôn Trại Đáng xã Tam Dị, huyện Lục Nam thời gian đầu anh và chị C sống hòa thuận hạnh phúc cùng nuôi dậy con cái nhưng từ năm 2020 anh và chị C xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do chị C đi làm công việc không lành mạnh là làm gái ở quán cà phê anh đã khuyên bảo nhiều lần nhưng chị C không thay đổi còn thuê người uy hiếp và đe dọa anh và gia đình dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay không còn quan hệ gì về tình cảm và kinh tế. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận anh và chị C là vợ chồng.
Về con chung: Anh chị có 1 con chung Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 04/11/2013 hiện nay đang ở cùng anh. Anh đề nghị được nuôi con và không yêu cầu chị C góp cấp dưỡng nuôi con. Anh hiện nay làm công nhân lương tháng từ 6 đến 7 triệu đủ điều kiện nuôi con.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Chị Nguyễn Thị C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng xong chị C không đến Tòa án làm việc cũng không trình bày ý kiến của mình tại biên bản làm việc ngày 03/11/2022 chị C không khai gì và cũng không ký vào biên bản làm việc điều đó chứng tỏ chị C gây khó khăn trong việc giải quyết vụ án. Tại phiên tòa chị C vắng mặt lần thứ 2 không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về phía các đương sự, anh N chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật chị C không chấp hành các quy định của pháp luật. Qua biên bản xác minh với UBND xã Bảo Đài và UBND xã Tam Dị thì xác định anh N chị C không Đăng ký kết hôn chị C anh N không cung cấp được giấy đăng ký kết hôn. Đề nghị HĐXX căn cứ vào các Điều 14, 15, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272 và Điều 273, điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử lý án phí, lệ phí, tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị C là vợ chồng.
Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn N nuôi con Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 04/11/2013 cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi có quyết định của Tòa án chị C có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và công nợ chung nên không xem xét giải quyết.
Ngoài ra còn đề xuất về án phí và quyền kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, HĐXX nhận thấy:
1. Về tố tụng: Đơn khởi kiện của anh Nguyễn Văn N và các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức nội dung đơn khởi kiện. Chị C là bị đơn có hộ khẩu thường trú tại, xã BĐ, huyện LN, tỉnh BG Do đó Tòa án nhân dân huyện Lục Nam thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Chị C đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt lần 2 không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 BLTTDS, HĐXX đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn.
2. Về nội dung: Anh N và chị C về chung sống với nhau năm 2014 anh chị không đến UBND xã đăng ký kết hôn nhưng có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương. Cưới xong anh chị về chung sống với nhau hiện có 1 con chung. Tại biên bản xác minh ngày 01/11/2022 Tòa án đã xác minh với UBND xã Bảo Đài, UBND xã Tam Dị thì không có thông tin chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn N có đăng ký kết hôn. Các đương sự không cung cấp được giấy ĐKKH. Căn cứ vào các lời khai của các đương sự và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án HĐXX xử không công nhận anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị C là vợ chồng.
Vì vậy xác mâu thuẫn giữa anh N chị C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài anh N chị C đã sống ly thân từ năm 2020 không còn quan hệ tình cảm và kinh tế, chị C cũng không ở cùng anh N và con chung nên chấp nhận yêu không công nhận vợ chồng của anh N theo quy định tại Điều 14,15,53 Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về con chung: Vợ chồng anh N chị C có 1 con chung Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 04/11/2013 anh N đề nghị được nuôi con vì con đang ở với anh, cũng tại biên bản lấy lời khai của cháu Bình cũng đề nghị Tòa án nếu bố mẹ cháu không ở với không ở được với nhau, cháu có nguyện vọng xin ở với bố N. Xét thấy yêu cầu, nguyện vọng của các đương sự là chính đáng nên cần giao cho anh N nuôi cháu Nguyễn Thanh Bình. Cấp dưỡng nuôi con do anh N không yêu cầu nên HĐXX không đưa ra xem xét giải quyết. Xét thấy là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Sau khi có quyết định của Tòa án chị C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.
4. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết về tài sản chung công nợ nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Anh N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 14, 15, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147, Điều 227; Điều 228, Điều 271, Điều 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử lý án phí, lệ phí, tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị C là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn N nuôi con Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 04/11/2013 cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi có quyết định của Tòa án chị C có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị thực hiện quyền này
3.Về án phí: Anh Nguyễn Văn N phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam ngày 26/10/2022 theo biên lai thu số 0014120.
4. Về quyền kháng cáo: Báo cho đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án. N¬i nhËn:
TM. HỘI ĐỒNG xÐt xö s¬ thÈm
- TAND tỉnh Bắc Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Lục Nam;
- Chi cục THADS huyện Lục Nam;
- UBND xã Bảo Đài;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Nguyễn Thị Lự TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỤC NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẮC GIANG
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi … giờ… phút, ngày 27 tháng 7 năm 2022.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lự.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Tiến Chỉnh, bà Đỗ Thị Hoài Mơ.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 293/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về “Không công nhận là vợ chồng”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy Quang, sinh năm 1979.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Oanh, sinh năm 1981
Địa chỉ: Kỳ Anh, TT Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
(Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Căn cứ vào các Điều 14, 15, 53, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147, Điều 227; Điều 228, Điều 271, Điều 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử lý án phí, lệ phí, tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Duy Quang và chị Nguyễn Thị Oanh là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Duy Quang nuôi con Nguyễn Hà My, sinh ngày 30/8/2006. Chị Nguyễn Thị Oanh nuôi con Nguyễn Duy Quang Huy, sinh 28/4/2013. Cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi có quyết định của Tòa án chị Oanh anh Quang có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này
3..Về án phí: Anh Nguyễn Duy Quang phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam ngày 13/6/2022 theo biên lai thu số 0013838. Xác nhận anh Quang đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Báo cho đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi … giờ … phút, ngày 17 tháng 7 năm 2022.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tiến Chỉnh Đỗ Thị Hoài Mơ
Nguyễn Thị Lự TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỤC NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẮC GIANG
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi … giờ… phút, ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Thái và ông Nguyễn Xuân Chung.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 351/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vắn Hóa Trưởng, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn Trí Yên, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Chị Lưu Thị Dung, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Thôn Trí Yên, xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 227, 228, khoản 4 Điều 147, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Vắn Hóa Trưởng và chị Lưu Thị Dung
2. Về án phí: Anh Trưởng phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2017/0003366 ngày 03/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam.
Báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa biết, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi … giờ … phút, ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Nguyễn Hữu Thái Nguyễn Xuân Chung | THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Thị Thu Thủy |