vanban.org

Bản án 27/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hồ Thị Tuyết L. Chị Hồ Thị Tuyết L đư c ly hôn với anh Lê Văn C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
----------*----------
Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13/01/2023
V/v “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thúy An.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Cường.

2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện G.

Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện G xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 378/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc “Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Hồ Thị Tuyết L, sinh năm 197* (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Số 155/4B khu phố 1, phường HT, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Lê Văn C, sinh năm 196* (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp H, xã BN, xã TP, huyện G, tỉnh Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án chị Hồ Thị Tuyết L trình bày: Chị và anh C tiến đến hôn nhân trên cơ s tự nguyện vào năm 1987 và c đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã BN Sau khi kết hôn, v chồng sống hạnh ph c Đến cách đây khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thu n, do anh C thường hay chửi, đánh đập chị nhiều lần, ghen tuông vô cớ, hay dùng lời lẽ thô tục x c phạm chị, đe dọa tinh thần nên chị không dám nhà V chồng ly thân khoảng 01 năm nay, không gặp nhau để trao đổi hàn gắn tình cảm Nay chị thấy tình cảm v chồng không còn nên yêu cầu đư c ly hôn với anh C.

Về con chung: Không yêu cầu

Về tài sản chung: Không yêu cầu; n chung: Không c

* Bị đơn anh Lê Văn C đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng theo quy định nhưng anh C đều vắng mặt không c lý do Do đ , Tòa án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh C trên cơ s tự nguyện và c đăng ký kết hôn, đư c Ủy ban nhân dân xã BN cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 197, ngày 29/7/2004 là hôn nhân h p pháp Nay tranh chấp cần đư c xem xét giải quyết theo quy định Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Về tố tụng: Anh C đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần thứ hai nhưng v n vắng mặt không c lý do Ngày 07/12/2022, chị L c đơn xin vắng mặt tại phiên tòa Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt anh C và chị L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị L yêu cầu đư c ly hôn với anh C do anh C thường hay chửi, đánh đập chị nhiều lần, ghen tuông vô cớ, hay dùng lời lẽ thô tục x c phạm chị, đe dọa tinh thần nên chị không dám nhà. V chồng ly thân khoảng 01 năm nay, không gặp nhau trao đổi hàn gắn tình cảm Hiện nay, chị L không còn tình cảm v chồng với anh C Hơn nữa, từ khi chị L xin ly hôn, mặc dù đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng nhưng anh C không đến Tòa để trình bày ý kiến, chứng tỏ anh C muốn bỏ mặc quan hệ hôn nhân của mình, không còn thiết tha hàn gắn tình cảm Xét thấy, mâu thu n giữa hai bên đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L là phù h p theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Về con chung, tài sản chung: Không yêu cầu; Về n chung: Không c nên Hội đồng xét xử không xem xét

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

*Xử:

- Về quan hệ hôn nhân:

+ Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hồ Thị Tuyết L.

+ Chị Hồ Thị Tuyết L đư c ly hôn với anh Lê Văn C.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải chịu 300 000 đồng án phí, đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai số 0028138 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Như vậy, chị L đã nộp đủ án phí.

Trong trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ, các đương sự đư c quyền kháng cáo bản án đến Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang để xét xử ph c thẩm *Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện G;

Cỡ chữ