- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 31 – 3 – 2023. V/v: Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Trường
2. Ông Nguyễn Văn Tho
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 46/2023/TL.ST-HNGĐ, ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Cao Phương B, sinh năm: 1977; Địa chỉ cư trú: Ấp Tân H, thị trấn Ngã S, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G. Có mặt
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Q, sinh năm: 1978; Địa chỉ cư trú: Ấp Tân H, thị trấn Ngã S, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Cao Phương B trình bày: Ông và bà Lê Thị Q tự nguyện đám cưới và chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1997, hôn nhân tự nguyện không ai ép buộc, không có đăng ký kết hôn. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hòa thuận, hạnh phúc nhưng khoảng thời gian sau, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau, đời sống chung không thể hòa thuận, không tìm được tiếng nói chung, hay cãi nhau, bà Q ăn chơi cờ bạc, ông đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng đều không được, làm cho không khí gia đình ngày càng nặng nề, áp lực, bà Q còn có thái độ lấn lướt ông, không tôn trọng ông trước mặt nhiều người, đã cho nhau nhiều cơ hội nhưng bà Q vẫn không thay đổi. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và không còn hạnh phúc nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Lê Thị Q.
Về con chung: Có 02 người con chung gồm: Cao Thanh Đ (nam), sinh ngày: 06/02/2000 và Cao Hoàng M (nam), sinh ngày: 20/3/2001. Cả hai cháu đã trưởng thành, đã có gia đình riêng, đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
- Quá trình tố tụng tại Tòa án, tại biên bản lấy lời khai đương sự ngày 06/3/2023 bà Lê Thị Q trình bày: Bà và ông B tự nguyện tiến tới hôn nhân và chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997. Nhìn chung trong cuộc sống sinh hoạt gia đình từ lúc sau khi về chung sống tương đối rất là đầm ấm, hạnh phúc, nhưng sau này vợ chồng thường xuyên xảy ra bất đồng ý kiến với nhau, hay cãi nhau, nhưng cũng không mâu thuẫn gì lớn. Nay bà vẫn còn yêu thương chồng con nên không đồng ý ly hôn với ông Cao Phương Bình.
Về con chung: Có 02 người con chung gồm: Cao Thanh Đ (nam), sinh ngày: 06/02/2000 và Cao Hoàng M (nam), sinh ngày: 20/3/2001. Cả hai cháu đã trưởng thành, đã có gia đình riêng, đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn ông Cao Phương B vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn bà Lê Thị Q đồng ý ly hôn.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; đề nghị về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Cao Phương B và bà Lê Thị Q là vợ chồng; Về con chung: Chúng tôi có 02 người con chung gồm: Cao Thanh Đ (nam), sinh ngày: 06/02/2000 và Cao Hoàng M (nam), sinh ngày: 20/3/2001. Cả hai cháu đã trưởng thành, đã có gia đình riêng, đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nên không giải quyết. Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông B phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Do hôn nhân không hạnh phúc nên ông Cao Phương B khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Lê Thị Q, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn. Bị đơn cư trú trên địa bàn huyện Châu Thành nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Phương B và bà Lê Thị Q chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống giữa ông B và bà Q phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên ông B khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Q. Tại phiên tòa bà Q đồng ý ly hôn với ông Bình. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông B và bà Q chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997 đến nay, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định nhưng không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Căn cứ Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, thì hôn nhân giữa ông Cao Phương B và bà Lê Thị Q không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Ông B và bà Q có 02 người con chung gồm: Cao Thanh Đ (nam), sinh ngày: 06/02/2000 và Cao Hoàng M (nam), sinh ngày: 20/3/2001. Cả hai cháu đã trưởng thành, đã có gia đình riêng, đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nên không giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên không giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác nếu đương sự có yêu cầu.
Từ những tình tiết, chứng cứ nêu trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Cao Phương B phải chịu 300.000đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Cao Phương B về việc xin ly hôn với bị đơn bà Lê Thị Q.
3. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Cao Phương B và bà Lê Thị Q là vợ chồng.
4. Về con chung: Có 02 người con chung gồm: Cao Thanh Đ (nam), sinh ngày: 06/02/2000 và Cao Hoàng M (nam), sinh ngày: 20/3/2001. Cả hai cháu đã trưởng thành, đã có gia đình riêng, đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nên không giải quyết.
5. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên không giải quyết.
6. Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác nếu đương sự có yêu cầu.
7. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Cao Phương B phải chịu 300.000đồng. Chuyển 300.000đồng tiền tạm ứng án phí ông B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010488 ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí. Ông B đã nộp xong.
8. Nguyên đơn ông Cao Phương B và bị đơn bà Lê Thị Q được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 31/3/2023.
9. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - CQ THA DS H.Châu Thành; - VKSND H.Châu Thành; - UBND TT.Ngã Sáu; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Hƣờng |