vanban.org

Bản án 27/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P.

Buộc bị đơn bà Đinh Thị Ph trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 69.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2023/DS-ST
Ngày: 19/06/2023
V/v: “Tranh chấp nợ hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quốc Khương

2. Ông Nguyễn Hoàng Liêm

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 19 tháng 06 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:166/2022/TLST - DS ngày 04 tháng 11 năm 2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2023/QĐXXST – DS ngày 04 tháng 05 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 47/2023/QĐST-DS ngày 24 tháng 05 năm 2023 về việc: “Tranh chấp nợ hụi ” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1971 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp 05, thị trấn VV, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Bị đơn: Bà Đinh Thị P, sinh năm: 1966 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 5, thị trấnVV, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện cùng các lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị P trình bày:

Bà Nguyễn Thị P có làm chủ nên bà Đinh Thị Ph có tham gia ở các dây hụi và còn nợ tiền hụi ở các dây hụi như sau:

Dây hụi 1: Hụi 01 tháng khui lần 1.000.000 đồng, mở ngày 30/11/2011 (âl), có 24 phần. Bà Ph tham gia 01 phần, và đã kêu hốt ở lần thứ 10, đóng được 10 lần hụi chết, còn nợ lại 04 lần hụi chết với số tiền 4.000.000 đồng.

Dây hụi 2: Hụi 03 tháng khui 01 lần 3.000.000 đồng, mở ngày 20/01/2012, có 17 phần. Bà Ph tham gia 01 phần, và đã kêu hốt ở lần thứ 06, không đóng hụi chết, còn nợ lại 11 lần hụi chết với số tiền 33.000.000 đồng

Dây hụi 3: Hụi 01 tháng khui lần 3.000.000 đồng, mở ngày 30/12/2012 (âl), có 21 phần. Bà Ph tham gia 01 phần, và đã kêu hốt ở lần thứ 07, đóng được 10 lần hụi chết, còn nợ lại 04 lần hụi chết với số tiền 12.000.000 đồng.

Dây hụi 4: Hụi 03 tháng khui lần 3.000.000 đồng, mở ngày 30/08/2011 (âl), có 17 phần. Bà Ph tham gia 01 phần, và đã kêu hốt ở lần thứ 11, không đóng hụi chết, còn nợ lại 06 lần hụi chết với số tiền 18.000.000 đồng.

Dây hụi 5: Hụi 01 tháng khui lần 500.000 đồng, mở ngày 10/10/2021 (âl), có 26 phần. Bà Ph tham gia 01 phần, và đã kêu hốt ở lần thứ 02, đóng được 20 lần hụi chết, còn nợ lại 04 lần hụi chết với số tiền 2.000.000 đồng.

Như vậy tổng số tiền bà Đinh Thị Ph còn nợ bà Nguyễn Thị là 69.000.000 đồng, hiện các dây hụi đã mãn.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P yêu cầu bà Đinh Thị Ph phải trả tiền hụi 69.000.000 đồng. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.

Bị đơn bà Đinh Thị Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Đinh Thị Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

Bà Nguyễn Thị Phượng yêu cầu bà Đinh Thị Ph trả 69.000.000 đồng tiền nợ hụi, nên xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp nợ hụi” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về nội dung:

Bà Nguyễn Thị P yêu cầu bà Đinh Thị Ph trả 69.000.000 đồng tiền nợ hụi. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ bà Nguyễn Thị P đã xuất trình sổ hụi có chữ ký của bà Ph về vệc bà Phụng nhận tiền hốt hụi của tất cả các dây hụi bà P đã trình bày nêu trên. Sau khi bà Ph hốt hụi thì bà Ph phải có nghĩa vụ đóng hụi chết lại cho bà P đến khi hụi mãn nhưng bà Ph không đóng hụi chết đến mãn hụi cho bà P, hiện 05 dây hụi nêu trên bà Ph còn nợ bà P 05 phần hụi chết với tổng số tiền là 69.000.000 đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập bà Ph tham gia hoà giải và xét xử hợp lệ nhưng bà Ph điều vắng mặt và không có ý kiến phản đối với yêu cầu của bà P. Do đó, việc bà P yêu cầu bà Ph trả tiền nợ hụi 69.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Đinh Thị Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.450.000 đồng.

Vì caùc leõ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 468 và Điều 471 Bộ luật dân sự 2015; Các Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 157, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P.

Buộc bị đơn bà Đinh Thị Ph trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 69.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Đinh Thị Ph phải chịu phần án phí dân sự là 3.450.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 1.725.000 đồng tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã đóng theo biên lai số 0006633 ngày 04/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ