vanban.org

Bản án 27/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 06/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn phải trả số tiền đã vay là 10.000.000 đồng. Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N phải trả cho ông Nguyễn Nhựt C số tiền nợ đã vay còn lại theo giấy vay tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm tr…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Nhựt C-Nguyễn Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số: 27/2023/DS-ST
Ngày: 06/7/2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng

vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Huỳnh Dư

- Ông Lê Xuân Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hiên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 7 năm 2023, tại Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 242/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2023/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2023/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhựt C, sinh năm: 1996; Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1995; Nơi cư trú: F V, tổ dân phố K, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn trình bày: Ông Nguyễn Nhựt C và bà Nguyễn Thị Kim N1 có mối quan hệ quen biết với nhau nên ông C cho bà N vay nhiều lần tiền, tổng cộng 70.000.000 đồng, cụ thể:

- Ngày 01/3/2022, vay số tiền 10.000.000 đồng, không lập giấy vay tiền nhưng bà N có xác nhận qua tin nhắn zalo.

- Ngày 04/4/2022, vay số tiền 60.000.000 đồng, hai bên có lập giấy vay tiền hẹn thời hạn trả nợ vào ngày 01/5/2022 trả 40.000.000 đồng và ngày 04/5/2022 trả 20.000.000 đồng.

Ông C đã giao đủ số tiền 70.000.000 đồng cho bà N. Bà N hẹn một tháng sẽ trả lại cho ông C số tiền trên. Từ đó đến nay ông đã nhiều lần yêu cầu bà trả tiền vay nhưng bà N mới trả cho ông C số tiền 45.000.000 đồng. Ông C đã khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim N phải trả cho tôi số tiền còn lại là 25.000.000 đồng, không yêu cầu lãi suất.

Đến ngày 05/7/2023, ông C có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 10.000.000 đồng bà N vay nhưng không có giấy vay tiền mà chỉ có xác nhận qua zalo.

Ông C xác nhận lại nay ông khởi kiện yêu cầu bà N phải trả số tiền còn nợ là 15.000.000 đồng và không yêu cầu lãi suất.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N vắng mặt và không thể hiện ý kiến.

Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà N không chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn phải nộp án phí Dân sự theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[2] Nguyên đơn khởi kiện bị đơn trả số tiền vay, bị đơn có nơi cư trú tại thành phố C nên việc Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh thụ lý, giải quyết và xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[3] Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ vẫn vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

[4] Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim N phải trả cho nguyên đơn số nợ 10.000.000 đồng theo tin nhắn trên zalo, chỉ yêu cầu bị đơn trả số nợ 15.000.000 đồng còn lại theo giấy vay tiền. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự để đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu đã rút.

[5] Về nội dung vụ án: Qua các tài liệu do nguyên đơn cung cấp thể hiện bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền 60.000.000 đồng, hai bên có lập giấy vay tiền, thời hạn vay 01 tháng (cụ thể ngày 01/5/2022 trả 40.000.000 đồng, ngày 04/5/2022 trả 20.000.000 đồng), không thể hiện lãi suất. Bị đơn đã trả cho nguyên đơn 45.000.000 đồng theo bản sao kê tài khoản của nguyên đơn. Số tiền nợ còn lại là 15.000.000 đồng.

[6] Hội đồng xét xử xác định giao dịch theo giấy vay tiền do nguyên đơn cung cấp là loại hợp đồng có kỳ hạn, không có lãi do các bên tự nguyện thỏa thuận nên phát sinh hiệu lực. Nay bị đơn vi phạm thỏa thuận, chỉ trả số nợ 45.000.000 đồng, còn nợ lại số tiền 15.000.000 đồng nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ còn lại là hoàn toàn phù hợp quy định tại Điều 463, Điều 466 và khoản 1 Điều 470 Bộ luật dân sự 2015 nên chấp nhận.

[7] Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn trả lãi, nên không xem xét giải quyết.

[8] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Điều 463, Điều 466, khoản 1 Điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 244, Điều 266 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn phải trả số tiền đã vay là 10.000.000 đồng.

2. Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N phải trả cho ông Nguyễn Nhựt C số tiền nợ đã vay còn lại theo giấy vay tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

3. Án phí:

- Bà Nguyễn Thị Kim N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

- H lại cho ông Nguyễn Nhựt C tạm ứng án phí là 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000291 ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh.

4. Quy định:

Kể từ ngày ông Nguyễn Nhựt C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Kim N không thi hành khoản tiền phải trả thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ