- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "huệ - hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2022/QĐST-DS | Hiệp Hòa, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 123/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng phường, họ”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị La Thị H, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Thôn C, xã X, huyện H, tỉnh Bắc Giang;
*Bị đơn: Bà La Thị H, sinh năm 1952
Nơi cư trú: Thôn C, xã X, huyện H, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về nghĩa vụ trả nợ: Bà La Thị H có nghĩa vụ trả cho chị La Thị H số tiền 45.000.000 đồng gốc. Thời hạn trả nợ vào ngày 15/7/2022.
-Về án phí dân sự: Chị La Thị H phải chịu 562.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị La Thị H đã nộp theo biên lai số 0008115 ngày 14/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả lại cho chị La Thị H số tiền 562.500 đồng.
Bà Hiền thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Các đương sự; - - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Sự |