vanban.org

Bản án 27/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, cho bà Đỗ Thị Đ ly hôn ông Võ L.

[2] Về con chung: Giao con chung là Võ Thị Thu H, sinh ngày 15/3/2011 cho bà Đỗ Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng; giao hai con chung là Võ Thị Hiền Tr, sinh ngày 16/12/2012 và Võ Trọng Kh, sinh ngày 16/8/2018 cho ông Võ L trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn đẹp long"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, cho bà Đỗ Thị Đ ly hôn ông Võ L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
__________
Bản án số: 27/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 22/12/2022
Về việc “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Thơ Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Chẩn và ông Lê Văn Long.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thúy Loan – Cán bộ Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

Ngày 22 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2022/TLST–HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2022/QĐXXST–HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1990. Nơi đăng ký thường trú: Thôn DT, xã XB, thị xã SC, tỉnh Phú Yên; nơi đang cư trú: Thôn BT, xã XB, thị xã SC, tỉnh Phú Yên. Có mặt.

Bị đơn: Ông Võ L, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn DT, xã XB, thị xã SC, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn ly hôn và các phiên làm việc tại Tòa án, nguyên đơn là bà Đỗ Thị Đ trình bày được tóm tắt như sau:

- Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị Đ và ông Võ L tự nguyện kết hôn, được UBND xã Xuân Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn.

Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường xuyên kình cãi. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2019 cho đến nay. Nay bà Đ không còn tình cảm với ông L, mục đích hôn nhân xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc không đạt được nên bà Đ yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung: Võ Thị Thu H, sinh ngày 15/3/2011; Võ Thị Hiền Tr, sinh ngày 16/12/2012; Võ Trọng Kh, sinh ngày 16/8/2018. Ly hôn, bà Đ yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H; giao các cháu Tr, Kh cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Vợ chồng đã thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Bị đơn là ông Võ L trình bày được tóm tắt như sau:

- Về hôn nhân: Ông L thống nhất nội dung bà Đ trình bày. Hiện nay vợ chồng mâu thuẫn, không còn tình cảm, không còn sống chung từ năm 2019 đến nay nên thống nhất yêu cầu ly hôn của bà Đ.

- Về con chung: Ông L thống nhất nội dung như bà Đ trình bày, vợ chồng có 03 con chung. Ông L đồng ý giao cháu Võ Thị Thu H, sinh ngày 15/3/2011 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng; ông L trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Võ Thị Hiền Tr, sinh ngày 16/12/2012 và Võ Trọng Kh, sinh ngày 16/8/2018; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Vợ chồng đã thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt. [2] Về hôn nhân Bà Đỗ Thị Đ và ông Võ L tự nguyện kết hôn, được UBND xã Xuân Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60/2011 ngày 26/7/2011, là hôn nhân hợp pháp. Từ năm 2019 đến nay, vợ chồng không còn sống chung, không còn quan tâm, chăm sóc, thương yêu nhau nên mục đích hôn nhân xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc không đạt được; bà Đ và ông L thống nhất ly hôn nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Đ và ông L ly hôn. [3] Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là các cháu Võ Thị Thu H, sinh ngày 15/3/2011; Võ Thị Hiền Tr, sinh ngày 16/12/2012; Võ Trọng Kh, sinh ngày 16/8/2018. Giao cháu H cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng; giao các cháu Tr, Kh cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. [4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [5] Về án phí: Bà Đỗ Thị Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

+ Các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

+ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, cho bà Đỗ Thị Đ ly hôn ông Võ L.

[2] Về con chung: Giao con chung là Võ Thị Thu H, sinh ngày 15/3/2011 cho bà Đỗ Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng; giao hai con chung là Võ Thị Hiền Tr, sinh ngày 16/12/2012 và Võ Trọng Kh, sinh ngày 16/8/2018 cho ông Võ L trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

[4] Về án phí: Bà Đỗ Thị Đ phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp có tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003192 ngày 27/7/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Sông Cầu.

[5] Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ