vanban.org

Bản án 27/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim L được ly hôn anh Phan Sỹ H.

Về án phí: Chị Vũ Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001906 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái ngày 10-6-2022. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim L được ly hôn anh Phan Sỹ H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TY
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2022/HNGĐ-ST
Ngày 23 -8 -2022
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY,TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà: Nguyễn Thị Thao.

2. Ông: Đặng Minh Nhàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Anh Đào – Thư ký Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.

Ngày 23-8-2022, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 76/2022/TLST-HNGĐ ngày 10-6-2022 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05-8-2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Kim L, sinh năm 1973. Có mặt.

Địa chỉ: Thôn ĐL, xã CT, huyện TY, tỉnh Yên Bái.

2. Bị đơn: Anh Phan Sỹ H, sinh năm 1971. Có mặt.

Địa chỉ: Thôn ĐL, xã CT, huyện TY, tỉnh Yên Bái.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 10-6-2022, bản tự khai và tại phiên toà, nguyên đơn chị Vũ Thị Kim L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim L và anh Phan Sỹ H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã VQ, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 25/10/1993. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh H uống rượu vào thường hay gây sự chửi mắng, đánh đập chị L. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình khuyên bảo và chính quyền địa phương hoà giải nhưng không thành, anh H vẫn không chịu sửa đổi. Nay chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phan Sỹ H.

Về con chung: Chị Vũ Thị Kim L và anh Phan Sỹ H có hai con chung là Phan Văn C, sinh ngày 22/10/1997 và Phan Văn Q, sinh ngày 07/12/1995 đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai đề ngày 18-7-2022 và tại phiên Tòa, bị đơn anh Phan Sỹ H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Sỹ H đồng ý với chị Vũ Thị Kim L về hôn nhân tự nguyện, thời gian và địa điểm kết hôn. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc không có mâu thuẫn gì. Tuy nhiên thỉnh thoảng trong cuộc sống vợ chồng cũng xảy ra xô xát, xung đột nhưng không đến mức độ phải ly hôn. Nay anh H xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, đề nghị Toà án hoà giải cho vợ chồng về sống đoàn tụ để các con có đầy đủ bố mẹ.

Về con chung: Anh Phan Sỹ H công nhận vợ chồng có hai con chung là Phan Văn C, sinh ngày 22/10/1997 và Phan Văn Q, sinh ngày 07/12/1995 đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện TY đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng bị đơn anh Phan Sỹ H không có mặt tại Tòa án để tham gia hoà giải. Vì vậy Toà án không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện TY nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Phan Sỹ H có đăng ký hộ khẩu tại thôn ĐL, xã CT, huyện TY, tỉnh Yên Bái nên yêu cầu ly hôn của chị Vũ Thị Kim L thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim L và anh Phan Sỹ H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã VQ, huyện LT, tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 25/10/1993 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh H uống rượu vào thường hay chửi mắng, đánh đập chị L, vợ chồng đã sống ly thân nhau đến nay được một thời gian. Mâu thuẫn đã được gia đình khuyên bảo và chính quyền địa phương hoà giải nhưng không thành, anh H vẫn không thay đổi. Tại phiên Tòa anh H mong muốn vợ chồng về đoàn tụ nhưng chị L cương quyết ly hôn, anh đồng ý theo nguyện vọng của chị L.

Hội đồng xét xử xét thấy: Tình cảm vợ chồng giữa chị L, anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có căn cứ cho chị Vũ Thị Kim L được ly hôn anh Phan Sỹ H theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Vũ Thị Kim L và anh Phan Sỹ H có hai con chung là Phan Văn C, sinh ngày 22/10/1997 và Phan Văn Q, sinh ngày 07/12/1995 đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Chị Vũ Thị Kim L và anh Phan Sỹ H không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết quan hệ về tài sản và nợ chung.

Về án phí: Chị Vũ Thị Kim L phải chịu án phí DSST ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dung án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim L được ly hôn anh Phan Sỹ H.

2. Về án phí: Chị Vũ Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001906 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái ngày 10-6-2022.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Phƣơng

Cỡ chữ