- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Như A - Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Về"quan"hệ"hôn"nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị Như A đối với ông Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN P THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 27/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17/6/2022 |
V/v tranh chấp Ly hôn, nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Liêng Thị Hồng Hoa
Các"Hội"thẩm"nhân"dân: 1. Ông Nguyễn Hùng Phước
2. Ông Ngô Lê Tuấn Kiệt
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thanh Thảo, là thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ
Ngày 17 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 138/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc tranh chấp Ly hôn, nuôi con; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 64A/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Phạm Thị Như A, sinh năm 1999, nơi cư trú: X khu vực B, phường T, quận O, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1982, nơi cư trú: ấp L, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên"đơn"có"mặt,"bị"đơn"vắng"mặt)"
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong"đơn"khởi"kiện"ngày"12/5/2021,"nguyên"đơn"–"bà"Phạm"Thị"Như"A" trình"bày: bà và ông Nguyễn Văn C kết hôn do mai mối vào năm 2016, tổ chức đám cưới tại gia đình bà và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận O, thành phố Cần Thơ vào năm 2018. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng có nhiều bất đồng trong cuộc sống, thường xuyên cãi vã những vấn đề liên quan đến kinh tế gia đình. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không hòa giải được, sau đó ông
- 1 -
C dọn ra ở riêng, ông bà đã sống ly thân từ khoảng cuối năm 2018 đến nay. Bà đã hết tình cảm với ông C nên yêu cầu được ly hôn. Trong quá trình chung sống, ông bà có 01 người con chung là Nguyễn Huỳnh Gia H (nữ) sinh ngày 14/9/2016, bà yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu ông C cấp dưỡng. Ông bà không có tài sản chung và nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Phạm Thị Như A và ông Nguyễn Văn C tự nguyện kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường T, quận O, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 122/2018 ngày 24/7/2018, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nay một bên yêu cầu được ly hôn, bị đơn có nơi cư trú tại huyện P nên Tòa án nhân dân huyện P thụ lý giải quyết theo thẩm quyền.
[2] Bị đơn Nguyễn Văn C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không nộp bản tự khai, vắng mặt tại phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; vắng mặt tại các phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Bà Phạm Thị Như A xác định quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường cãi nhau, bà và ông C ít có thời gian gặp nhau do cả hai đều phải đi làm, dần dần tình cảm phai nhạt. Quá trình giải quyết vụ án, ông C nhiều lần vắng mặt không tham gia hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà A. Ngoài ra, vợ chồng ông bà đã ly thân từ cuối năm 2018, mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm ai nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau…”. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà A và ông C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của bà A về việc ly hôn với ông C.
[4] Về con chung, ông C và bà A có 01 con chung là Nguyễn Huỳnh Gia H (nữ) sinh ngày 14/9/2016, bà A yêu cầu nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu cấp dưỡng. Hiện bà A đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, ông C cũng không có ý
- 2 -
kiến gì về yêu cầu nuôi dưỡng con chung nên yêu cầu được nuôi dưỡng con chung của bà A là có căn cứ, phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Về tiền cấp dưỡng nuôi con, bà A không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: nguyên đơn trình bày không có nhưng chưa ghi nhận được ý kiến của bị đơn, do đó chưa xem xét giải quyết.
[6] Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về"quan"hệ"hôn"nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị Như A đối với ông Nguyễn Văn C.
- Về"con"chung: Giao Nguyễn Huỳnh Gia H (nữ) sinh ngày 14/9/2016 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông C không ai được quyền ngăn cản.
-"Về"tài"sản"chung,"nợ"chung:"chưa xem xét giải quyết.
-"Án"phí"hôn"nhân"sơ"thẩm: bà A nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số 0007060 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P thành án phí.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và
- 3 -
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND H. P ; - THA H. P; - UBND phường T; - Lưu HS (2b). - 4 - | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Liêng Thị Hồng Hoa |