- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C và Khổng Thị H"
- Tòa quyết gì? Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; anh Nguyễn Mạnh C phải nộp 300.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự đủ cơ sở; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2022/HNGĐ-ST Ngày: 16- 6- 2022 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Tiến Dũng.
Ông Đỗ Văn Cận.
- Thư ký phiên toà: Bà Đặng Thị Ngoan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1993; địa chỉ: Xóm 4, xã A, huyện B, tỉnh Nam Định; vắng mặt.
Bị đơn: Chị Khổng Thị H, sinh năm 2000; địa chỉ: Xóm 4, xã A, huyện B, tỉnh Nam Định; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Toà án, nguyên đơn anh Nguyễn Mạnh C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Khổng Thị H tự nguyện tìm hiểu, kết hôn, đã được UBND xã A cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29- 01- 2019. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do lối sống không hợp nhau, không có sự gắn bó, hay xảy ra cãi vã. Nay vợ chồng đã sống ly thân, anh xác định không còn tình cảm vợ chồng với chị H, không còn cơ hội hàn gắn hạnh phúc nên anh xin ly hôn chị Khổng Thị H.
Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
Về tài sản: Anh không đề nghị giải quyết.
Đối với chị Khổng Thị H: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị H nhưng chị H không gửi văn bản trình bày quan điểm và không đến Tòa án để làm việc.
Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ tại xã A, huyện B; Việc kết hôn, chung sống vợ chồng như đương sự trình bày là đúng.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt lần thứ hai nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.
Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Khổng Thị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễn Mạnh C có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Khổng Thị H được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Vì vậy, căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự đủ cơ sở xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Khổng Thị H kết hôn hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng của anh Cường, chị H không có hạnh phúc, không có sự hòa hợp và đã sống ly thân, chị H không đến Tòa án để làm việc, không tham gia hòa giải. Như vậy, mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Khổng Thị H không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Mạnh C đối với chị Khổng Thị H.
Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh C là nguyên đơn nên phải nộp toàn bộ án phí.
Các đương sự vắng mặt nên có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Khổng Thị H.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; anh Nguyễn Mạnh C phải nộp 300.000 đồng án phí được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000104 ngày 08- 3- 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy. Anh Nguyễn Mạnh C đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giao Thủy; - VKSND tỉnh Nam Định; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ.. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Ngọc Duyên |