vanban.org

Bản án 27/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!YÊN!PHONG!
TỈNH!BẮC!NINH!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2022/DS-ST
Ngày: 29/7/2022
V/v: “Tranh chấp hợp Đ đặt cọc”.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!YÊN!PHONG,!TỈNH!BẮC!NINH!

-!Thành"phần"Hội"Đ"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:!

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Anh Văn

Các Hội thẩm nhân dân:"Ông Nghiêm Đình Chế và ông Trương Văn Tiến.

-"Thư"ký"phiên"toà: Bà Tạ Thị Bích Ngọc - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Phong , tỉnh Bắc Ninh.

-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Yên"Phong"tham"gia"phiên"tòa: Bà Lưu Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 46/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp hợp Đ đặt cọc” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2022/QĐXXST-DS ngày 05/7/2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hạ Bá Q, sinh năm 1983. Có mặt

Trú tại: Thôn Đông Yên, xã Đông Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1981. Có mặt

Trú tại: Thôn Thân Thượng, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Néi dung vô ¸n:

Nguyên đơn - Anh Q trình bày: Ngày 01/6/2019 anh có mua của anh Nguyễn Văn Đ 01 xe ô tô nhãn hiệu Vios BKS 99A-153.85, Giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên Nguyễn Văn Đ. Khi mua hai bên thỏa thuận giá trị chiếc xe là 500.000.000 Đ (Năm trăm triệu Đ). Anh đã đặt cọc cho anh Đ số tiền 200.000.000 Đ (Hai trăm triệu Đ) vào cùng ngày 01/6/2019 và anh Đ có giao cho anh 01 Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô trên. Sau đó anh Đ đã tự viết 01 Giấy biên nhận tiền đặt cọc có chữ ký của anh Đ. Hai bên thống nhất anh Đ phải có trách nhiệm hoàn tất thủ tục mua bán sang tên cho anh trong vòng 07 ngày thì anh sẽ trả nốt anh Đ số tiền còn lại. Do chưa có nhu cầu sử dụng xe nên anh vẫn để anh Đ sử dụng chiếc xe làm phương tiện đi lại. Hết thời hạn theo thỏa thuận anh Đ chưa thực hiện cam kết, anh có yêu cầu anh Đ một là bàn giao xe cho anh, hai là trả anh tiền nhưng anh Đ đều không thực hiện. Nay anh Hạ Bá Q yêu cầu anh Nguyễn Văn Đ phải trả lại số tiền đặt cọc là 200.000.000 Đ và tiền phạt cọc là 60.000.000 Đ.

Bị đơn - Anh Đ trình bày: Ngày 01/6/2019 anh có viết 01 Giấy biên nhận tiền đặt cọc xe để bán xe ô tô nhãn hiệu Vios BKS 99A-153.85 mang tên Nguyễn Văn Đ cho anh Hạ Bá Q với giá 500.000.000 Đ (Năm trăm triệu Đ). Anh Q đã đặt cọc cho anh số tiền 200.000.000 Đ (Hai trăm triệu Đ) vào cùng ngày 01/6/2019 và anh đã tự viết 01 Giấy biên nhận tiền đặt cọc, nội dung giấy biên nhận thể hiện anh đã nhận số tiền 200.000.000 Đ và cam kết anh phải có trách nhiệm hoàn tất thủ tục mua bán sang tên cho anh Q trong vòng 07 ngày thì anh Q sẽ trả nốt cho anh số tiền còn lại như anh Q trình bày là đúng. Tuy nhiên, thực chất giữa hai bên không có việc mua bán xe mà là anh vay tiền của anh Q nên anh Q yêu cầu viết Hợp Đ đặt cọc này và đưa giấy tờ xe để làm tin. Anh vay anh Q 200.000.000 Đ với lãi suất 3.000 Đ/1 triệu/1 ngày. Nhưng giữa 2 bên không viết Hợp Đ vay tiền. Sau đó anh đã trả anh Q đủ số tiền lãi theo lãi suất 3.000 Đ/1 triệu/1 ngày từ ngày 01/6/2019 đến ngày nào cụ thể anh không nhớ, tầm khoảng 6 tháng, với số tiền 18.000.000 Đ (Mười tám triệu Đ)/1 tháng. Tổng anh đã trả anh Q là 108.000.000 Đ tiền lãi. Việc thỏa thuận lãi và trả lãi này cũng không có giấy tờ gì. Sau khi giao kết, anh vẫn sử dụng chiếc xe làm phương tiện đi lại và chưa bàn giao cho anh Q. Do kinh tế gặp khó khăn nên anh không trả được anh Q tiền lãi nữa. Tiền gốc anh vẫn khất anh Q. Đối với yêu cầu khởi kiện của anh Q thì anh Đ ý trả anh Q số tiền gốc 200.000.000 Đ, tiền lãi anh xin anh Q. Nếu anh Q không Đ ý thì anh Q trả anh nốt số tiền 300.000.000 Đ , anh sẽ bàn giao xe cho anh Q theo đúng Hợp Đ đặt cọc giữa 2 bên.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn thừa nhận có việc thỏa thuận mua bán xe ôtô với anh Q và có viết 01 Giấy biên nhận tiền đặt cọc như anh Q cung cấp nhưng chỉ Đ ý trả 200.000. 000 Đ tiền đặt cọc và không Đ ý trả 60.000.000 Đ tiền phạt cọc do không có lỗi.

KÕt thóc phÇn tranh luËn, ®¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t tham gia phiªn toµ ®· ph¸t biÓu vÒ viÖc chÊp hµnh ph¸p luËt cña Héi ®ång xÐt xö, thư ký phiên tòa vµ các đương sự trong vụ án ®· thùc hiÖn ®óng theo quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù.

VÒ nội dung vụ án ®Ò nghÞ Hội Đ xét xử: Chấp nhận yªu cÇu khëi kiÖn cña anh Hạ Bá Q. Buộc anh Nguyễn Văn Đ phải trả cho anh Q số tiền đặt cọc là 200.000.000 Đ và tiền phạt cọc là 60.000.000 Đ, tổng cộng là 260.000.000 Đ.

NhËn ®Þnh cña tßa ¸n:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sợ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội Đ xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Anh Q yêu cầu anh Đ phải trả số tiền đặt cọc là 200.000.000đ theo Hợp Đ đặt cọc lập ngày 01/6/2019. Anh Đ cư trú tại thôn Thân Thượng, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Yên Phong đã thụ lý, giải quyết vụ án “Tranh chấp hợp Đ đặt cọc” là đúng thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp theo quy định tại khoản 3, Điều 26; Điều 35; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

Ngày 01/6/2019 anh Hạ Bá Q có mua của anh Nguyễn Văn Đ 01 xe ô tô nhãn hiệu Vios BKS 99A-153.85, Giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên Nguyễn Văn Đ. Khi mua hai bên thỏa thuận giá trị chiếc xe là 500.000.000 Đ (Năm trăm triệu Đ). Anh Q đã đặt cọc cho anh Đ số tiền 200.000.000 Đ (Hai trăm triệu Đ) vào cùng ngày 01/6/2019. Anh Đ đã tự viết 01 Giấy biên nhận tiền đặt cọc có chữ ký của anh Đ. Hai bên thống nhất anh Đ phải có trách nhiệm hoàn tất thủ tục mua bán sang tên cho anh Q trong vòng 07 ngày thì anh Q sẽ trả nốt anh Đ số tiền còn lại. Hết thời hạn theo thỏa thuận anh Đ chưa thực hiện cam kết, anh Q có yêu cầu anh Đ một là bàn giao xe cho anh, hai là trả anh tiền nhưng anh Đ đều không thực hiện. Nay anh Hạ Bá Q yêu cầu anh Nguyễn Văn Đ phải trả lại số tiền đặt cọc là 200.000.000 Đ là có căn cứ và được chấp nhận.

Xét yêu cầu trả tiền phạt cọc của nguyên đơn: Theo khoản 2 Điều 328 BLDS quy định nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp Đ thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp này việc hợp Đ giao kết không thực hiện được là do lỗi của bên bán. Số tiền anh Q yêu cầu phạt cọc 60.000.000 Đ là phù hợp. Do vậy, yêu cầu tiền phạt cọc của anh Q được chấp nhận.

Từ những phân tích trên Hội Đ xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hạ Bá Q yêu cầu anh Nguyễn Văn Đ phải trả số tiền đặt cọc là 200.000.000 Đ và tiền phạt cọc là 60.000.000 Đ, tổng cộng là 260.000.000 Đ.

[3] VÒ ¸n phÝ: Anh Đ phải chịu án phí DSST.

V× c¸c lÏ trªn,

QuyÕt ®Þnh:

¸p dông §iÒu 164, 166, 328 BLDS năm 2015; §iÒu 26, 35, 147, 235, 264, 266 Bé luËt tè tông d©n sù; NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Th­êng vô Quèc héi vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n.

1.!!Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hạ Bá Q.

Buộc anh Nguyễn Văn Đ phải trả cho anh Hạ Bá Q số tiền đặt cọc là 200.000.000 Đ và phạt cọc là 60.000.000 Đ, tổng cộng là 260.000.000 Đ (Hai trăm sáu mươi triệu Đ).

Anh Hạ Bá Q phải trả lại anh Nguyễn Văn Đ 01 Giấy chứng nhận xe ôtô số 020779 Biển kiểm soát 99A 153.85 mang tên Nguyễn Văn Đ khi anh Đ đã trả đủ 260.000.000 Đ.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, các bên không thỏa thuận được lãi suất thì người phải thi hành án phải chịu lãi suất theo khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2. VÒ ¸n phÝ: Anh Đ phải chịu 13.000.000 Đ án phí DSST.

Trả lại anh Q 5.000.000 Đ tiÒn t¹m øng ¸n phÝ đã nộp theo biªn lai thu sè AA/2021/0004309 ngµy 04/5/2022 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Yªn Phong.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ cưỡng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; Thêi hiÖu thi hµnh ¸n được thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù;

3. Về quyền kháng cáo: §­¬ng sù cã mÆt cã quyÒn kh¸ng c¸o b¶n ¸n trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n. !!!!!!!THÀNH!VIÊN!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! !!!!Nghiêm!Đình!Chế!!!!!!!!!Trương!Văn!Tiến!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Anh!Văn! N¬i nhËn:

Cỡ chữ