vanban.org

Bản án 27/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 26/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tống Thị T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Số 10/20A T, khu phố 2, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bà T tranh chấp hợp đồng đặt cọc bà C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2021/QĐST-DSĐức Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 287/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tống Thị T, sinh năm 1964

Địa chỉ: Số 10/20A T, khu phố 2, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh H, sinh năm 1967. (Văn bản ủy quyền ngày 22/5/2021)

Địa chỉ: Số 11.11 Lô B, tầng 12 chung cư 26 T, phường 01, quận G, thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Hồ Thị C, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Khu vực 3, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền của bà C: Ông Ngô Văn N, sinh năm 1978. (Văn bản ủy quyền ngày 29/10/2021)

Địa chỉ: Ấp R, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Tống Thị T (do ông Phan Thanh H đại diện theo ủy quyền) và bà Hồ Thị C (do ông Ngô Văn N đại diện theo ủy quyền) tự nguyện thỏa thuận thống nhất:

- Hủy “Giấy nhận tiền cọc” ngày 17/02/2020 giữa bà Tống Thị T với bà Hồ Thị C về việc đặt cọc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 2, 3, 4, 5; tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại ấp B, xã P, huyện Đ, tỉnh Long An

- Bà Hồ Thị C có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Tống Thị T số tiền cọc là 600.000.000đồng (Sáu trăm triệu đồng); thời gian thanh toán vào ngày 18/12/2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Về án phí:

Bà Hồ Thị C tự nguyện chịu 300.000 đồng và 7.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung Ngân sách Nhà nước.

Bà Tống Thị T tự nguyện chịu 7.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung Ngân sách Nhà nước được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008780 và 24.000.000 đồng theo biên lai thu số 0008782 cùng ngày 19/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Hoàn lại cho bà Tống Thị T số tiền 17.300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ