vanban.org

Bản án 27/2021/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 09/04/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trương Văn Q phạm tội “Giết người” (chưa ạt).

Về h nh phạt: Áp dụng iểm n hoản 1 Điều 123; Điều 15; iểm e, s hoản 1 Điều 51 Điều 38 Bộ luật H nh sự: X phạt bị cáo Trương Văn Q 13 (mười ba) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 27/11/2019. Về trách nhi m dân sự: Áp dụng Điều 48 của Bộ luật H nh sự năm 2015 ược s a ổi, bổ sung năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trương Văn Q - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trương Văn Q phạm tội “Giết người” (chưa ạt).
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng h nh sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự; Điều 38 Bộ luật H nh sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:27/2021/HS-ST
Ngày 22-3-2021

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quân Vương.

Thẩm phán: Ông Nguyễn Huỳnh Đức.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Quang Ẩn.

Bà Trương Thị Thu Hà.

Ông Nguyễn Văn Cương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy – Thư T a án nhân dân t nh B nh Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trương Xuân Văn - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 15 và 22 tháng 3 năm 2021, tại trụ s T a án nhân dân t nh B nh Dương, t sơ thẩm c ng hai vụ án h nh sự sơ thẩm thụ l số: 158/2020/TLST-HS ngày 17 tháng 11 năm 2020 theo Quyết ịnh ưa vụ án ra t số: 06/2021 QĐXXST-HS ngày 11 tháng 01 năm 2021 ối với bị cáo:

Trương Văn Q, sinh năm 1999, tại t nh Ngh An; nơi ăng thường trú: Xóm 14, thôn Y, xã N, huy n N1, t nh Ngh An; nơi ăng tạm trú: Số 19B 1B, hu phố Đ, phường B, thị ã T, t nh B nh Dương (nay là thành phố T, t nh B nh Dương); nghề nghi p: công nhân; tr nh ộ văn hóa (học vấn): 9/12; giới tính: Nam; dân tộc: Thổ; tôn giáo: không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Trương Văn H và bà Trần Thị V; bị cáo chưa có vợ, con; tiền án: không, tiền sự: không; nhân thân: không; bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 27 11 2019 cho ến nay (có mặt).

- Người bào chữa cho bị cáo: Ông Nguyễn Văn H1 là Luật sư Công ty trách nhi m hữu hạn Một thành viên C, thuộc Đoàn luật sư t nh B nh Dương (có mặt).

- Bị hại: Ông Ngũ Văn T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Xóm T1, xã Đ1, huy n T2, t nh Ngh An.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngũ Văn B1, sinh năm 1998; nơi ăng thường trú: Xóm T1, xã Đ1, huy n T2, t nh Ngh An; nơi ăng tạm trú: khu Đ2, thị trấn Đ3, huy n B2, t nh B nh Phước (có mặt).

- Người làm chứng:

1. Ông Phạm Viết P, sinh năm 1996 (có mặt).

2. Ngũ Văn T3, sinh năm 2000 (có mặt).

3. Bà Vũ Thị L, sinh năm 1996 (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các tài li u có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án ược tóm t t như sau:

Khoảng 19 giờ ngày 26 11 2019, Ngũ Văn T, Ngũ Văn B1, Ngũ Văn T3, Phạm Viết P và một người tên H2 ( h ng rõ nhân thân, lai lịch) ng i uống bia tại phường L1, quận T4, Thành phố H Chí Minh. Trong lúc uống bia, P ể cho T, B1, T3 và H2 nghe vi c P bị Vũ Đ nh A là người làm chung c ng ty ánh. T nghe P ể ong, T rủ B1, T3, H2 và P i t m Đ nh A ể ánh trả thù cho P.

Khoảng 20 giờ 50 phút cùng ngày, P iều hiển e m t ch T, T3 iều hiển e m t ch B1 còn H2 iều hiển e m t i một m nh i ến nhà trọ tại ịa ch 19B 1B, hu phố Đ, phường B, thành phố T, t nh B nh Dương t m ánh Đ nh A. Khi i ến nhà trọ th P, T và H2 i vào trong t m nhưng h ng gặp ược Đ nh A mà gặp Vũ Thị L ang ứng trước cổng dãy trọ. P, T hỏi L về Đ nh A nhưng L trả lời là h ng biết Đ nh A ang âu. T cho rằng L giấu chỗ của Đ nh A nên T dùng tay tát 01 cái vào vùng mặt của L r i cùng P bỏ i. Lúc này, Trương Văn Q ph ng số 21, tầng 2 của dãy trọ ang uống tầng tr t th thấy L bị ánh nên Q quay lên ph ng trọ t m hung hí. Khi Q i qua ph ng trọ số 25 cùng dãy nhà trọ, thấy c a ph ng m nhưng h ng có người nên Q i vào lấy 01 con dao (dài 20cm, lưỡi dao bằng im loại dài 09cm, mũi nhọn, cán bằng gỗ dài 11cm). Q cầm con dao bằng tay trái r i i ến phía trước dãy nhà trọ, thấy P, T, B1, T3 và H2 lên e m t và i ược một oạn th Q vừa chạy uổi theo sau hoảng 05 m t vừa h lớn: “Tụi mày làm g con L?”. Nghe tiếng Q h lớn, P, T, B1, T3 và H2 i ược hoảng 10 m t dừng e lại r i T, P, B1 nhặt gạch ống bên ường uổi theo Q. T cầm hai viên gạch ống, n m một viên gạch ống về phía Q nhưng Q n ược và bỏ chạy vào hành lang dãy nhà trọ. T tiếp tục cầm gạch uổi theo phía sau Q. Khi ến cuối hành lang dãy nhà trọ, T uổi ịp Q r i dùng tay cầm gạch ánh trúng vào vùng ầu của Q. Bị T ánh, Q dùng tay trái cầm con dao âm liên tiếp nhiều nhát từ trên uống trúng vào vùng sau tai trái và cánh tay phải của T gây thương tích và làm T ngã nằm sấp uống nền hành lang. Thấy T ngã nằm sấp, Q tiếp tục cầm dao thái lan âm 01 nhát từ trên uống trúng vào vùng lưng của T gây thương tích. Thấy Q cầm dao âm T thì P ném viên gạch ống ang cầm trên tay về phía Q r i P chạy lại n m tay Q o ra r i giằng co tước dao trên tay Q, T3 cũng chạy lại m giữ Q ể P tước dao nhưng h ng ược nên P, T3 buông Q ra và bỏ chạy. Q uổi theo T3 hoảng 03 m t r i âm trúng 01 nhát vào vùng bả vai phải của T3 gây thương tích. T3 cầm lấy 01 e nhựa chơi bên ường n m lại Q r i bỏ chạy. Sau ó, Q bỏ i lên ph ng trọ, c n T ược B1, T3, P ưa i cấp cứu tại B nh vi n Quân oàn 4. Hi n tại, T ang iều trị tại B nh vi n Ch nh h nh và Phục h i chức năng Thành phố H Chí Minh.

Ngày 27 11 2019, Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố T, t nh B nh Dương b t người bị giữ trong trường hợp hẩn cấp ối với Trương Văn Q.

Quá tr nh iều tra thu giữ vật chứng g m: 01 (một) con dao dạng Thái Lan dài 20cm, lưỡi dao bằng im loại dài 09cm, mũi nhọn, cán bằng gỗ dài 11cm; 03 (ba) viên gạch ống loại bốn lỗ bị vỡ.

Tại Bản ết luận giám ịnh pháp y về thương tích số 04 2020 GĐPY ngày 03 3 2020 và C ng văn số 110 CV ngày 19 10 2020 của Trung tâm Pháp y S Y tế t nh B nh Dương ối với bị hại Ngũ Văn T:

- Vết thương sau tai trái ích thước (9,5 x 0,3) cm, h nh cung, chiều từ trên uống, hướng từ trái sang phải, bờ tương ối gọn, hả năng do vật s c gây ra.

- Vết thương cánh tay phải ích thước (15 x 0,3) cm, chiều từ trên uống, hướng từ phải qua trái, bờ tương ối gọn, hả năng do vật s c gây ra.

- Vết thương vùng lưng trái ích thước (1,7 x 0,2) cm, tổn thương tủy ngực ngang mức ốt sống T9, chiều nằm nghiêng hoảng 30 ộ từ trái sang phải, hướng từ sau tới chếch từ trái sang phải, bờ s c gọn, hả năng do vật s c nhọn gây ra, li t 02 chi dưới sức cơ 0 5, tiêu tiểu h ng tự chủ, mất cảm giác từ rốn ến bàn chân.

Tỷ l tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hi n tại là: 97% (chín mươi bảy phần trăm).

Theo Kết luận giám ịnh sinh vật số 15 SV-PC09 ngày 13 8 2020 của Ph ng Kỹ thuật h nh sự C ng an t nh B nh Dương:

- Trên 01 (một) con dao (dạng Thái Lan) dài 20cm, lưỡi dao bằng im loại màu tr ng, mũi nhọn, có một cạnh s c dài 09cm (lưỡi dao hơi bị cong), cán dao bằng gỗ dài 11cm ã ược niêm phong, g i ến giám ịnh: Có máu người (dấu vết ít h ng ác ịnh ược nhóm máu).

- Máu của nạn nhân Ngũ Văn T, sinh năm 1995: Thuộc nhóm máu A.

Theo Bản ết luận giám ịnh pháp y về thương tích số 232 2020 GĐPY ngày 10/6/2020 của Trung tâm pháp y S Y tế t nh B nh Dương ối với Trương Văn Q:

- Vết thương nh trái ích thước (2 x 0,2) cm, vết thương cổ tay trái ích thước (1 x 0,1) cm, vết thương h ng trái ích thước (1,5 x 0,2) cm, vết thương mông trái (2 x 1) cm, sẹo lành.

Tỷ l tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hi n tại là: 05% (năm phần trăm).

Đối với hành vi của bị cáo Q dùng dao âm vào vùng bả vai phải của Ngũ Văn T3, do T3 có ơn h ng yêu cầu h i tố vụ án h nh sự và h ng yêu cầu giám ịnh thương tích nên h ng l h nh sự ối với bị cáo Q về hành vi trên.

Đối với thương tích của bị cáo Trương Văn Q ã có ơn yêu cầu h i tố vụ án h nh sự về hành vi cố gây thương tích. Đến ngày 17 6 2020, bị cáo Q có ơn in rút yêu cầu h i tố vụ án h nh sự nên h ng l h nh sự ối với Ngũ Văn T, Ngũ Văn T3 và Ngũ Văn B1 ối với hành vi gây thương tích cho bị cáo Q.

Đối với hành vi của Ngũ Văn T dùng tay tát 01 (một) cái vào vùng mặt của bà Vũ Thị L, do bà L có ơn yêu cầu h ng truy cứu trách nhi m h nh sự và từ chối giám ịnh thương tích nên h ng l h nh sự ối với Ngũ Văn T.

Đối với người tên H2 hi n chưa rõ nhân thân, lai lịch nên Cơ quan Cảnh sát iều tra C ng an t nh B nh Dương h ng mời làm vi c ược, sẽ tiếp tục ác minh, l sau.

Về trách nhi m dân sự: Đại di n bị hại Ngũ Văn T là Ngũ Văn B1 yêu cầu bị cáo Trương Văn Q b i thường chi phí iều trị và tổn thất tinh thần số tiền là 500.000.000 ng.

Cáo trạng số 109/CT-VKS.P2 ngày 16 11 2020 của Vi n iểm sát nhân dân t nh B nh Dương truy tố bị cáo Trương Văn Q về tội “Giết người” theo iểm n hoản 1 Điều 123 và Điều 15 Bộ luật H nh sự.

Tại phiên t a, bị cáo hai nhận hành vi phạm tội như Cáo trạng mà ại di n Vi n kiểm sát ã nêu.

Ông Ngũ Văn B1 là ại di n theo ủy quyền của bị hại tại phiên t a yêu cầu phạt bị cáo mức h nh phạt cao nhất. Đối với yêu cầu b i thường vẫn giữ nguyên yêu cầu bị cáo Trương Văn Q b i thường chi phí iều trị và tổn thất tinh thần tổng cộng 500.000.000 ng, bổ sung thêm do bị hại bị li t suốt ời nên ề nghị b i thường thêm chi phí cho người chăm sóc bị hại 4.000.000 ng tháng; cấp dưỡng cho bị hại 4.000.000 ng tháng trong 11 năm, thành tiền làm tr n 01 tỷ ng. Tổng cộng 1.500.000.000 ng.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân t nh B nh Dương tham gia phiên t a tr nh bày lời luận tội trong ó có nội dung: giữ nguyên quyết ịnh cáo trạng ã truy tố ối với bị cáo; ánh giá tính chất, mức ộ, hậu quả hành vi phạm tội, các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m h nh sự và nhân thân của bị cáo. Đề nghị áp dụng iểm n hoản 1 Điều 123; Điều 15; iểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật H nh sự năm 2015 (s a ổi, bổ sung năm 2017) ề nghị t bị cáo Trương Văn Q mức h nh phạt từ 13 (mười ba) năm ến 15 (mười lăm) năm tù. Đối với b i thường dân sự, ề nghị chấp nhận chi phí vi n phí 18.500.000 ng; tiền c ng người nu i b nh 10.500.000 ng; chi phí vận chuyển hám chữa b nh cho bị hại 10.000.000 ng và tổn thất tinh thần bằng 50 tháng lương cơ s , thành tiền 74.500.000 ng. Đối với các hoản yêu cầu b i thường hác chưa có hóa ơn chứng từ và phát sinh sau này bị hại có quyền h i i n vụ án dân sự hác hi có yêu cầu.

Người bào chữa cho bị cáo trình bày: Thống nhất quan iểm của ại di n Vi n kiểm sát về tội danh, các t nh tiết giảm nhẹ trách nhi m h nh sự áp dụng ối với bị cáo, ối với mức h nh phạt như ề nghị là phù hợp nhưng ề nghị Hội ng t

em t bị hại có một phần lỗi và bị cáo thuộc người dân tộc thiểu số. Về trách nhi m b i thường dân sự ề nghị em t theo quy ịnh.

Bị cáo Q tranh luận thống nhất quan iểm của người bào chữa.

Đại di n theo ủy quyền cho bị hại tranh luận giữ nguyên yêu cầu b i thường như tại cơ quan iều tra và tại phiên t a. Về trách nhi m h nh sự, ề nghị Hội ng t

bị cáo mức án cao nhất.

Bị cáo nói lời sau cùng bị cáo rất ăn năn hối cải về hành vi phạm tội, xin lỗi bị hại cùng gia nh bị hại về hành vi của bị cáo. Đề nghị Hội ng t em t giảm nhẹ h nh phạt cho bị cáo ể sớm ược tr về với gia nh, h a nhập cộng ng và làm vi c ể có tiền b i thường cho bị hại.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong h sơ vụ án ã ược thẩm tra, t hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội ng t nhận ịnh như sau:

Về tố tụng: các hành vi của Điều tra viên, quyết ịnh tố tụng của Cơ quan iều tra C ng an t nh B nh Dương, Kiểm sát viên, Vi n Kiểm sát nhân dân t nh B nh Dương, trong quá tr nh iều tra, truy tố ã thực hi n úng thẩm quyền, tr nh tự, thủ tục quy ịnh của Bộ luật Tố tụng h nh sự. Quá tr nh iều tra và tại phiên t a, bị cáo, người bào chữa cho bị cáo, ại di n hợp pháp của bị hại h ng có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết ịnh của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do ó, các hành vi, quyết ịnh tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng ã thực hi n ều hợp pháp.

Tại phiên t a, bị cáo Trương Văn Q thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội úng như nội dung cáo trạng của Vi n iểm sát nhân dân t nh B nh Dương ã truy tố ối với bị cáo. Lời nhận tội của bị cáo phù hợp với những tài li u, chứng cứ hác tại h sơ. Do ó, Hội ng t có ủ cơ s ết luận:

Khoảng 20 giờ 50 phút ngày 26 11 2019, tại nhà trọ ịa ch 19B 1B, hu phố Đ, phường B, thị ã T, (nay là thành phố T), t nh B nh Dương, sau hi bị Ngũ Văn T n m viên gạch ống nhưng h ng trúng, sau ó tiếp tục bị T rượt uổi và bị T dùng viên gạch ống c n lại ập trúng ầu, Trương Văn Q ã thực hi n hành vi dùng dao âm liên tiếp vào vùng sau tai trái, vùng cánh tay phải của Ngũ Văn T. Sau khi T ngã uống, bị cáo Q tiếp tục dùng dao âm một nhát vào vùng lưng của T. Hành vi của bị cáo Q ã gây tổn thương cơ thể cho T với tỷ l là 97% (chín mươi bảy phần trăm). Trương Văn Q h ng tiếp tục thực hi n hành vi phạm tội là do bị ngăn can. Ngũ Văn T h ng chết là do ược cứu chữa ịp thời. Hành vi nêu trên của bị cáo Q ủ yếu tố cấu thành tội “Giết người” theo quy ịnh hoản 1 Điều 123 và Điều 15 Bộ luật H nh sự. Cáo trạng của Vi n iểm sát nhân dân t nh B nh Dương truy tố bị cáo Trương Văn Q tội “Giết người” với t nh tiết ịnh hung “Có tính chất côn đồ” theo iểm n hoản 1 Điều 123 và Điều 15 Bộ luật H nh sự là có cơ s , úng pháp luật.

Hành vi của bị cáo là ặc bi t nghiêm trọng và nguy hiểm cho ã hội. Về nhận thức, bị cáo biết rõ hành vi dùng dao là hung hí nguy hiểm âm nhiều nhát vào cơ thể của bị hại T là hành vi trái pháp luật và có hả năng tước oạt mạng sống của bị hại nhưng bị cáo vẫn cố thực hi n tội phạm, bất chấp hậu quả ảy ra, thể hi n bản tính c n , thức em thường pháp luật, bị hại h ng chết là nằm ngoài muốn của bị cáo. Hành vi phạm tội của bị cáo ã âm phạm trực tiếp ến tính mạng của bị hại ược pháp luật bảo v , ảnh hư ng ến t nh h nh trật tự trị an tại ịa phương, gây tâm l hoang mang cho người dân sinh sống tại hu vực. Do vậy, cần phải phạt bị cáo mức h nh phạt thật nghiêm h c nhằm có tác dụng răn e, giáo dục ối với các bị cáo và ph ng ngừa chung cho ã hội. Tuy nhiên, hi quyết ịnh h nh phạt cần em t tính chất, mức ộ hành vi phạm tội, các t nh tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhi m h nh sự ối với bị cáo.

Về t nh tiết tăng nặng trách nhi m h nh sự ối với bị cáo: Bị cáo h ng có t nh tiết tăng nặng trách nhi m h nh sự.

Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhi m h nh sự ối với bị cáo, trong quá tr nh iều tra bị cáo có thái ộ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của m nh. Bị cáo phạm tội sau hi bị bị hại cầm viên gạch ập vào ầu bị cáo, thuộc trường hợp bị ích ộng tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra và bị cáo là người dân tộc thiểu số, gia nh thuộc di n hộ cận nghèo, có hoàn cảnh hó hăn. Do ó cần áp dụng cho bị cáo các t nh tiết giảm nhẹ trách nhi m h nh sự quy ịnh tại các iểm e, s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 của Bộ luật H nh sự ối với bị cáo.

Ý iến của ại di n Vi n iểm sát nhân dân t nh B nh Dương về tội danh, iều luật, mức h nh phạt và mức b i thường là phù hợp.

Ý iến của người bào chữa cho bị cáo là phù hợp, có cơ s chấp nhận.

Về trách nhi m dân sự: Đại di n bị hại Ngũ Văn T là Ngũ Văn B1 yêu cầu bị cáo Trương Văn Q b i thường chi phí iều trị và tổn thất tinh thần số tiền là 500.000.000 ng, bị cáo chưa b i thường. X t thi t hại của bị hại là do hành vi trái pháp luật của bị cáo gây ra, bị hại cũng có phần lỗi dẫn ến bị cáo thực hi n hành vi phạm tội nên bị cáo phải có trách nhi m b i thường. Đối với mức b i thường như ại di n của bị hại yêu cầu là chưa phù hợp quy ịnh của pháp luật, cần phải iều ch nh chấp nhận các hoản chi phí vi n phí 18.500.000 ng; tiền c ng người nu i b nh 10.500.000 ng; chi phí vận chuyển hám chữa b nh cho bị hại 10.000.000 ng và tổn thất tinh thần bằng 50 tháng lương cơ s , thành tiền 74.500.000 ng. Tổng cộng 113.500.000 ng. Đối với các hoản yêu cầu b i thường hác chưa có hóa ơn chứng từ và phát sinh sau này bị hại có quyền h i i n vụ án dân sự hác hi có yêu cầu.

Về l vật chứng trong vụ án:

Đối với 01 (một) con dao dạng Thái Lan dài 20 cm, lưỡi dao bằng im loại dài 09 cm, mũi nhọn, cán bằng gỗ dài 11 cm là c ng cụ bị cáo thực hi n hành vi phạm tội; 03 (ba) viên gạch ống loại bốn lỗ bị vỡ là vật h ng c n giá trị s dụng cần tịch thu tiêu hủy.

Về án phí h nh sự, dân sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy ịnh của pháp luật.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trương Văn Q phạm tội “Giết người” (chưa ạt).

2. Về h nh phạt: Áp dụng iểm n hoản 1 Điều 123; Điều 15; iểm e, s hoản 1 Điều 51 Điều 38 Bộ luật H nh sự: X phạt bị cáo Trương Văn Q 13 (mười ba) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 27/11/2019.

3. Về trách nhi m dân sự: Áp dụng Điều 48 của Bộ luật H nh sự năm 2015 ược s a ổi, bổ sung năm 2017; các Điều 584, 585, 591 và 593 của Bộ luật Dân sự năm 2015:

Buộc bị cáo Trương Văn Q b i thường cho bị hại Ngũ Văn T số tiền 113.500.000 ng (một trăm mười ba tri u năm trăm ngh n ng) chi phí iều trị thương tích và tổn thất tinh thần.

Kể từ ngày bản án, quyết ịnh có hi u lực pháp luật ( ối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ ộng ra quyết ịnh thi hành án) hoặc ể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ược thi hành án ( ối với các hoản tiền phải trả cho người ược thi hành án) cho ến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy ịnh hác.

Trong trường hợp bản án, quyết ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án ược thực hi n theo quy ịnh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Về l vật chứng và bi n pháp tư pháp: Áp dụng Điều 106 của Bộ luật Tố tụng h nh sự năm 2015 và các Điều 47 và 48 của Bộ luật H nh sự,

Tịch thu tiêu hủy:

- 01 (một) dao dạng Thái Lan dài 20 cm, lưỡi dao bằng im loại dài 09 cm, mũi nhọn, cán bằng gỗ dài 11 cm, t nh trạng lưỡi bị cong ( ã ược niêm phong trong phong b thư có chữ của Cán bộ iều tra Trần Nguyễn Đ c Nhân; ế toán trư ng Nguyễn Thị H ng Nhung; thủ ho Vũ Đức Tâm, h nh dấu mộc của Cục Thi hành án dân sự t nh B nh Dương).

- 03 (ba) viên gạch ống loại bốn lỗ, t nh trạng bị vỡ nhiều mảnh bị vỡ ( ã ược niêm phong bằng giấy niêm phong có chữ của Cán bộ iều tra Trần Nguyễn Đ c Nhân; ế toán trư ng Nguyễn Thị H ng Nhung; thủ ho Vũ Đức Tâm, h nh dấu mộc của Cục Thi hành án dân sự t nh B nh Dương).

(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 17 tháng 11 năm 2020).

5. Về án phí sơ thẩm:

Áp dụng Điều 136 của Bộ luật Tố tụng h nh sự năm 2015; Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Bị cáo Trương Văn Q phải nộp 200.000 ng án phí h nh sự sơ thẩm và 5.675.000 ng (năm tri u sáu trăm bảy mươi lăm ngh n ng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bị cáo, ại di n theo ủy quyền của bị hại có mặt tại phiên t a có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ