- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ.ST Nguyễn Thị Th - Trần Đức T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2021/HNGĐ–ST Ngày: 26/5/2021. V/v: “Ly hôn, tranh chấ p nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Phương Đông
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Chiến
Ông Nguyễn Văn Cảnh
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Huy Hoàng –Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai : Không tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 5năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021về việc: “Ly hôn, tranh chấ p nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2021/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm Đông Y, xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Địa chỉ liên hệ: Fukushima K, Japan.
- Bị đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ A, Khu phố H, Phường P, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo Đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th (đã được Đại sứ quán Nước Cộ ng hò a xã hộ i chủ nghĩ a Việ t Nam tại Nhật Bản xác nhận) trình bày:
Về quan hệ hôn nhân : Chị và anh Trần Đức T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15/2016 ngày 05/02/2016. Hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Tuy nhiên, quá trình chung sống, hai vợ chồng lại không hạnh phúc. Nguyên nhân là vợ chồng không có tiếng nói chung, tính tình không hợp nhau, quan điểm sống cũng có nhiều khác biệt. Đồng thời do điều kiện kinh tế chị phải sang Nhật Bản để lao động dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, các xung đột phát sinh ngày một nhiều không thể hòa giải được. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đượ c ly hôn vớ i anh Trầ n Đứ c T.
Về con chung: Chị và anh Trầ n Đứ c T có một con chung là cháu Trần Hồng P, sinh ngày 07/3/2016. Ly hôn chị xin được nuôi con, không yêu cầu anh Trần Đức T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
- Tại Bản tự khai, đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh Trần Đức T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân : Anh và c hị Nguyễ n Thị Th lấ y nhau trên cơ sở tự nguyệ n, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15/2016 ngày 05/02/2016. Sau khi chung số ng vớ i nhau mộ t thờ i gian thì phá t sinh mâu thuẫ n do bấ t đồ ng quan điể m , đã số ng ly thân và hiệ n tạ i chị Th đã đi Nhậ t Bả n là m ăn kinh tế . Nay chị Th làm đơn xin ly hôn thì anh T đồ ng ý ly hôn vớ i chị Nguyễ n Thị Th.
Về con chung: Anh và chị Nguyễ n Thị Th có một con chung là cháu Trần Hồng P, sinh ngày 07/3/2016. Do điề u kiệ n kinh tế khó khăn , đang ở trọ , không có khả năng nuôi dưỡng và chăm sóc con nên anh đồng ý sau khi ly hôn , giao cháu P cho chị Th nuôi dưỡ ng và anh không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng.
Về tài sản chung: tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn Nguyễ n Thị Th và bị đơn Trầ n Đứ c T có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và điểm a khoản 1 Điều 238 Bộ Luật tố tụng dân sự.
Trong vụ án này, các đương sự trong vụ án đã có Bản tự khai, Đơn xin xét xử vắng mặt và cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ . Theo quy đị nh tạ i Điều 21 Bộ Luật tố tụng dân sự, đạ i diệ n Viện kiểm sát tỉnh Đồng Nai không tham gia phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn Nguyễ n Thị Thịnh, Hộ i đồ ng xé t xử xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễ n Thị Th và anh Trần Đức T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15/2016 ngày 05/02/2016. Quá trình chung sống vợ chồng phá t sinh mâu thuẩ n do bấ t đồ ng quan điể m , đã ly thân nên chị Nguyễ n Thị Th đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đượ c ly hôn và anh Trầ n Đứ c T cũng có bản tự khai thể hiện ý kiến đồng ý ly hôn . Do đó, Hộ i đồ ng xé t xử chấp nhận Đơn xin ly hôn của chị Nguyễ n Thị Th, chị Th đượ c ly hôn vớ i anh Trầ n Đứ c T.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Đức T có một con chung là cháu Trần Hồng P, sinh ngày 07/3/2016. Sau khi ly hôn, chị Th xin được nuôi con, không yêu cầu anh Trần Đức Tình cấp dưỡng nuôi con; anh Trầ n Đức T cũng có bả n tự khai đồ ng ý nên Hộ i đồ ng xé t xử ghi nhậ n : Giao chá u Trần Hồng P, sinh ngày 07/3/2016 cho chị Th nuôi dưỡ ng, tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Đức Th xác định không có , tự thỏ a thuậ n nên Tò a á n không giả i quyế t.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Đức T xác định không có nên Tò a á n không giả i quyế t.
Về án phí dân sự sơ thẩ m:
Chị Nguyễ n Thị Th phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), chị Nguyễn Thị Th đã nộp theo biên lai thu số 0002595 ngày 25/3/2021 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí chị Nguyễ n Thị Th phải nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 21, 28, 37, 464, 474, 476, khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 118, Điều 119, Điều 122, Điều 123, Điều 127, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễ n Thị Th. Chị Nguyễ n Thị Th được ly hôn với anh Trần Đức T.
2. Về con chung: Giao chá u Trần Hồng P , sinh ngày 07/3/2016, cho chị Nguyễ n Thị Th chăm sóc, nuôi dưỡ ng; tạm thời anh Trần Đức T không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con.
Anh Trầ n Đứ c T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Các đương sự đều khai không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết về nợ chung và tài sản chung của chị Th, anh T trong vụ án này.
4. Vế á n phí dân sự sơ thẩ m : Chị Nguyễ n Thị Th phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), chị Nguyễ n Thị Th đã nộp theo biên lai thu số 0002595 ngày 25/3/2021 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí chị Nguyễn Thị Th phải nộp.
5. Bà Nguyễn Thị Th và Ông Trần Đức T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Đồng Nai; -Cục THADS tỉnh Đồng Nai; -Các đương sự; -Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trầ n Phƣơng Đông |