vanban.org

Bản án 27/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u y hôn của chị Võ Thị Kim C đ i với anh Đoàn Văn T. Chị C được y hôn với anh T.

2/. Về con chung: Giao anh T được quyền tiếp t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c Đoàn Đức T, sinh ngày 11-5-2011. Chị C không ph i cấp dưỡng nuôi con. Chị C có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn và nuôi con”,"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u y hôn của chị Võ Thị Kim C đ i với anh Đoàn Văn T. Chị C được y hôn với anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ D U
T NH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 27/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 07-4-2021
“V/v tranh chấp hôn nhân gia đình về ly
hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ D U T NH TÂY NINH

- Thành phần ội đồng t sơ th m gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: à Lê Thị Vân Quỳnh.

Các H i th m nhân dân:

Ông Thái Kim Thành.

Ông Đoàn Thế Dũng.

- Thư phiên t a: à Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a án nhân dân huy n G D u, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện G Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 4 năm 2021, t i Tr s T a án nhân dân huy n G D u t

công khai s th m v án th ý s 602/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 về vi c “Tranh chấp hôn nhân gia đình về y hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa v án ra t s 30/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021, gi a các đư ng s :

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim C, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ 15, ấp X, xã P, huy n G, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

- Bị đơn: Anh Đoàn Văn T, sinh năm:1986; Địa chỉ: Tổ 15, ấp X, xã P, huy n G, tỉnh Tây Ninh. T m trú: ấp 4, ã B, huy n G, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ghi ngày 05-10-2020 và trong quá trình làm vệc tại Tòa án, nguyên đơn chị Võ Thị Kim C trình bày: Chị và anh Đoàn Văn T chung s ng với nhau vào năm 2010, hôn nhân t nguy n, có tổ chức ễ cưới và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã B, huy n G vào ngày 09-5-2011. Ngày cưới, cha mẹ chồng có cho chị 03 chỉ vàng 24k và 02 chỉ vàng 18k, vợ chồng đã bán chi phí trong gia đình hết. Sau khi cưới vợ chồng s ng chung với cha mẹ chồng được 01 năm, sau đó thì về s ng cùng với cha mẹ chị. Đến tháng 10-2020, chồng chị bỏ về nhà cha mẹ chồng s ng cho đến nay.

Vợ chồng có 01 con chung tên Đoàn Đức T, sinh ngày 11-5-2011. Hi n đang s ng với chồng chị.

Về tài s n chung và nợ chung: Không có.

Vợ chồng chung s ng đến tháng 10-2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chồng chị ham mê rượu chè, h u như ngày nào cũng u ng rượu, trong khi chồng chị đang b nh suyễn; chị có khuyên nhưng chồng chị không nghe. Từ đó, gi a vợ chồng có nhiều kho ng cách vì không tìm được tiếng nói chung trong cuộc s ng gia đình. Từ tháng 10-2020 chồng chị t ý bỏ về nhà cha mẹ chồng s ng và vợ chồng y thân cho đến nay. Sau đó, vợ chồng nhiều n gặp nhau để bàn chuy n đoàn t nhưng không có kết qu . Hi n tình c m vợ chồng không c n.

Nay chị yêu c u được y hôn với anh T. Về con chung chị đồng ý giao con cho anh T được quyền tiếp t c nuôi dưỡng. Chị không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị không yêu c u gi i quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 10-3-2021, bị đơn anh Đoàn Văn T trình bày: Th ng nhất với ph n ớn ời trình bày của vợ anh à chị C. Đ i với ph n mâu thuẫn, theo anh vợ chồng mâu thuẫn do hay gây gỗ, cãi vã nhau. Vợ anh không quan tâm đến chồng con, anh đi àm về ph i t o c m nước. Mặt khác, anh s ng bên gia đình vợ nhưng không được tôn trọng. Từ tháng 9-2020 âm ịch vợ chồng ly thân cho đến nay. Anh có nhiều n bàn b c để vợ chồng đoàn t nhưng vợ anh không đồng ý.

Nay anh chấp nhận theo toàn bộ ời trình bày của vợ anh, tức anh đồng ý y hôn. Về con chung anh yêu c u được nuôi con, không yêu c u vợ anh ph i cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung anh không yêu c u gi i quyết.

Qua àm vi c, cháu Đoàn Đức T trình bày hi n cháu đang s ng với cha cùng ông bà nội và đi học t i Trường Tiểu học ấp N, xã B, huy n G. Nay cha mẹ y hôn cháu có nguy n vọng được tiếp t c s ng với cha.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n G d u tham gia phiên t a phát biểu: Từ khi th ý cho đến trước thời điểm Hội đồng t nghị án, Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a và nh ng người tham gia t t ng tuân thủ đúng theo pháp uật t t ng dân s .

Đ i với ý kiến về vi c gi i quyết v án, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu c u y hôn của chị C đ i với anh T. Về con chung: Giao con chung cho anh T được tiếp t c nuôi dưỡng, chị C không ph i cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có yêu c u nên không đặt ra gi i quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài i u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên t a và căn cứ vào kết qu tranh uận t i phiên t a. Hội đồng t nhận định:

Về t t ng: Nguyên đ n và bị đ n đều có đ n in t vắng mặt nên Hội đồng t vẫn tiến hành t trong trường hợp vắng mặt các đư ng s à phù hợp với kho n 1 Điều 228 ộ uật T t ng dân s .

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị C và anh T chung s ng với nhau vào năm 2010, hôn nhân t nguy n và có đăng ký kết hôn vào năm 2011 t i Ủy ban nhân dân xã B, huy n G, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp uật công nhận và b o v . Nay chị C có yêu c u y hôn, T a án th ý và gi i quyết theo thủ t c chung.

Xét mâu thuẫn gi a anh chị thì thấy: Chị C cho rằng anh T thường uyên u ng rượu dẫn đến gi a vợ chồng có nhiều kho ng cách vì không tìm được tiếng nói chung trong cuộc s ng gia đình; anh T còn t ý bỏ về nhà cha mẹ chồng s ng. Anh T trình bày vợ chồng hay gây gỗ cãi vã nhau, chị C không quan tâm, lo ắng cho chồng con. Vợ chồng y thân từ tháng 10-2020 đến nay và vi c hàn gắn gia đình không có kết qu . Khi chị C yêu c u y hôn thì anh T đồng ý. Nhưng do c 02 anh chị đều có đ n in gi i quyết vắng mặt nên Hội đồng t không ra quyết định công nhận s thuận tình y hôn gi a anh chị được. Qua ời trình bày của anh chị cho thấy, mâu thuẫn gi a anh chị đã tr m trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, Hội đồng t c n chấp nhận yêu c u y hôn của chị C đ i với anh T à phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh chị trình bày th ng nhất có 01 con chung Đoàn Đức T, sinh ngày 11-5-2011, hi n đang s ng với anh T; Đồng thời, cùng th ng nhất giao con cho anh T tiếp t c nuôi dưỡng. S thỏa thuận gi a anh chị phù hợp với nguy n vọng của cháu T là mu n được tiếp t c s ng với cha. Vì vậy, để b o đ m cho s phát triển bình thường về mọi mặt cho cháu T, Hội đồng t c n ghi nhận s thỏa thuận gi a anh chị à phù hợp với các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận anh T không yêu c u chị C có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có yêu c u nên không đặt ra gi i quyết.

Về án phí: Chị C ph i chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình s th m theo quy định t i kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, phí T a án.

Vì các trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 228 ộ uật T t ng dân s ; các điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, phí T a án:

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u y hôn của chị Võ Thị Kim C đ i với anh Đoàn Văn T. Chị C được y hôn với anh T.

2/. Về con chung: Giao anh T được quyền tiếp t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c Đoàn Đức T, sinh ngày 11-5-2011. Chị C không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Chị C có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .

3/. Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có yêu c u nên không đặt ra gi i quuyết.

4/. Về án phí: Chị C chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí chị C đã nộp à 300.000 đồng theo biên ai thu s 0012472, ngày 02-11-2020 của Chi c c Thi hành án dân s huy n G. Chị C đã nộp đủ án phí.

Các đư ng s được quyền kháng cáo ên T a án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp .

Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM

Cỡ chữ