vanban.org

Bản án 27/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan h hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Trường Ph và chị Hồ Thị T .

2/. Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết 3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Trường Ph và chị Hồ Thị T .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 27/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 03/3/2021
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phﮐn H i đ ng xét x sء thگm g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Nguyễn Minh Hoàng

2/. Bà Phạm Thị Nhâm

Thً ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nhân dân huy n Đ H , t nh Bạc i u

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Ki n, Kiểm sát vi n

Ngày 03 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 607/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Anh Đào Trường Ph , sinh năm 1978

Địa ch : ấp Hoàng M , xã An Tr , huy n Đ H , t nh Bạc i u

2/. Bị đơn: Chị Hồ Thị T , sinh năm 1980

Địa ch : ấp Hoàng M , xã An Tr , huy n Đ H , t nh Bạc i u

(Anh Ph có đơn xin vắng mặt, chị T vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 26/11/2020, lời khai trong quá trình tố tụng, nguy n đơn anh Đào Trường Ph trình bày:

Về quan h hôn nhân: Anh Đào Trường Ph và chị Hồ Thị T chung sống với nhau vào năm 1997, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Tr , huy n Đ H , t nh Bạc i u vào ngày 10/10/2006 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật

Nguyên nhân ly hôn theo anh Ph xác định: Trong thời gian chung sống lúc đầu vợ chồng rất hạnh phúc, nhưng thời gian khoảng 04 năm nay vợ chồng thường xuy n mâu thuẫn, cãi vả khiến cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân khoảng 04 năm nay không có tiếng nói chung, không quan tâm nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay anh Ph xác định cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc và không còn tình cảm với chị T nên y u cầu T a án giải quyết được ly hôn với chị Hồ Thị T .

Nguyên nhân ly hôn theo chị Hồ Thị T xác định: Trong thời gian chung sống thời gian đầu rất hạnh phúc nhưng thời gian gần đây vợ chồng thường xuy n mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung n n cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc nay anh Ph y u cầu ly hôn thì chị cũng đồng ý

Về con chung: Anh Đào Trường Ph và chị Hồ Thị T thống nhất xác định anh chị có 02 người con chung t n Đào Hoài Th , sinh năm 1999 và Đào Hoài Kh , sinh ngày 12/01/2000 Hi n nay các con đã trưởng thành tự lo cho bản thân n n khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đào Trường Ph và anh Hồ Thị T thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phi n t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguy n đơn là đúng theo quy định của pháp luật Đối với bị đơn chị Hồ Thị T chấp hành chưa nghi m theo giấy tri u tập của T a án

Về nội dung vụ án: Anh Ph và chị T kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, n n hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, hi n tại anh Ph xác định không c n tình cảm với chị T , chị T cũng đồng ý ly hôn Điều này chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của anh Ph và chị T nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc n n đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 55 uật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ

Về con chung: Các con của anh Ph và chị T đã trưởng thành tự lo cho bản thân n n không đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ph và chị T thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung n n không đặt ra xem xét giải quyết

Về án phí hôn nhân gia đình anh Ph phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghi n cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n t a, tr n cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Ph có đơn khởi ki n y u cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với chị T . Chị Hồ Thị T có địa ch cư trú tại huy n Đ H Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải

Anh Ph có đơn y u cầu được vắng mặt tại phi n t a xét xử sơ thẩm Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Ph .

Chị Hồ Thị T đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phi n t a xét xử sơ thẩm, nhưng chị T vẫn vắng mặt mà không có lý do Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Hồ Thị T .

Về nội dung vụ án: Anh Đào Trường Ph và chị Hồ Thị T chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nhân dân xã An Trạch, huy n Đ H , t nh Bạc i u cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 10/10/2006 n n hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v

Xét tình trạng hôn nhân giữa anh Ph và chị T đều thừa nhận trong cuộc sống thường xuy n mâu thuẫn, cãi vả do bất đồng quan điểm sống khiến cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc. Quá trình Tòa án làm vi c thì anh Ph và chị T đều có nguy n vọng được ly hôn Điều này chứng tỏ mâu thuẫn hôn nhân của anh chị đã rất trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được n n Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 55 uật hôn nhân và gia đình ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ph và chị T là phù hợp với quy định của pháp luật

Về con chung: Anh Ph và chị T thống nhất xác định anh chị có 02 người con chung t n Đào Hoài Th , sinh năm 1999 và Đào Hoài Kh , sinh ngày 12/01/2000. Hi n nay các con đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân n n khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ph và chị T thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung n n không đặt ra xem xét giải quyết

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Ph phải chịu theo quy định của pháp luật

Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuy n xử:

1/ Về quan h hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Trường Ph và chị Hồ Thị T .

2/. Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết

4/. Về án phí: Anh Đào Trường Ph phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo bi n lai thu số 0008179 ngày 07 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H .

Án xử sơ thẩm công khai báo cho anh Đào Trường Ph và chị Hồ Thị T được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l

Cỡ chữ