vanban.org

Bản án 27/2020/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/07/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Hoàng T, Nguyễn Hoàng P phạm t i “Trộm cắp tài sản”.

ăn cứ khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 luật hình sự. Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ (ngày 10/3/2020). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hoàng T cùng Nguyễn Hoàng P - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Hoàng T, Nguyễn Hoàng P phạm t i “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
T A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH ÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH N TR
____________________________________
ản án số: 27 /2020/HS - ST
Ngày 21 - 7 - 2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH ÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - hủ t a phiên t a: Ông Nguyễn hí Đức.

ác H i th m nh n d n:

1. Ông Hà Công Tâm.

2. Ông Nguyễn Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Ng c Tú - Thư ký T a án nh n d n huyện hợ Lách, tỉnh ến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Phước - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở T a án nh n d n huyện hợ Lách, tỉnh ến Tre, xét xử sơ th m công khai vụ án hình sự thụ lý số: 24/2020 TLST - HS ngày 19 tháng 6 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2020 QĐXXST - HS ngày 09 tháng 7 năm 2020 đối với các bị cáo:

1. Nguyễn Hoàng T - Sinh năm: 1980.

Nơi sinh: tỉnh ến Tre.

Nơi cư trú: ấp T Th T, xã T P T, huyện Mỏ ày ắc, tỉnh ến Tre.

Nghề nghiệp: Làm vườn; trình đ h c vấn: 5/12.

D n t c: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam.

Con ông Nguyễn Văn N và bà Trần Thị L.

ị cáo có vợ (đã ly hôn) và có 01 người con.

Tiền án: Không.

Tiền sự: Ngày 10 02 2020, bị ông an xã T P T, huyện Mỏ ày ắc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy với số tiền 750.000 đồng, đã n p phạt ngày 12/02/2020.

Nhân thân:

- Ngày 23 3 1998, bị T a án nh n d n tỉnh ến Tre xử phạt 15 tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản của công d n”, chấp hành xong ngày 02 9 1998.

- Ngày 14 02 2000, bị Ủy ban nh n d n tỉnh ến Tre ra quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dưỡng thời hạn 24 tháng về hành vi “ ố ý g y thương tích hoặc g y tổn hại cho sức khỏe của người khác”, chấp hành xong ngày 22/02/2002.

- Ngày 05 11 2002, bị T a án nh n d n tỉnh ến Tre xử phạt 03 năm 06 tháng tù về t i “ ướp tài sản”, chấp hành xong ngày 28/4/2005.

- Ngày 16 6 2006, bị T a án nh n d n huyện Mỏ ày xử phạt 30 tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản”, chấp hành xong ngày 02 02 2008.

- Ngày 05 01 2010, bị T a án nh n d n tỉnh ến Tre xử phạt 01 năm tù về t i “Tr m cắp tài sản”, chấp hành xong ngày 17/7/2010.

- Ngày 09 6 2014, bị T a án nh n d n huyện T n Thạnh, tỉnh Long An xử phạt 03 năm 06 tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản”, chấp hành xong ngày 11/5/2017.

ị tạm giữ ngày 10 3 2020 và chuyển tạm giam cho đến nay.

2. Nguyễn Hoàng P - Sinh năm: 1996.

Nơi sinh: tỉnh ến Tre.

Nơi cư trú: ấp T Th N, xã T P T, huyện Mỏ ày ắc, tỉnh ến Tre.

Nghề nghiệp: Làm vườn; trình đ h c vấn: 8/12.

D n t c: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thiên chúa; quốc tịch: Việt Nam.

Con ông Nguyễn Đức H và bà Lê Thị M.

ị cáo chưa có vợ con.

Tiền án: Không.

Tiền sự:

- Ngày 06 7 2018, bị T a án nh n d n huyện Mỏ ày ắc ra quyết định xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c thời hạn 12 tháng, chấp hành xong ngày 22/5/2019.

- Ngày 18 7 2019, bị ông an xã T P T, huyện Mỏ ày ắc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, đã n p phạt ngày 22 7 2019.

- Ngày 18 10 2019, bị ông an P 6, thành phố ến Tre ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, đã n p phạt ngày 21/10/2019.

- Ngày 19 11 2019, bị hủ tịch Ủy ban nh n d n xã T P T, huyện Mỏ ày ắc ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 19 11 2019.

Nhân thân:

- Ngày 01 4 2017, bị ông an xã T P T, huyện Mỏ ày ắc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy với số tiền 750.000 đồng, chưa n p phạt.

- Ngày 25 5 2017, bị hủ tịch Ủy ban nh n d n xã T P T, huyện Mỏ ày ắc ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 25 5 2017, chấp hành xong ngày 25 8 2017.

ị tạm giữ ngày 10 3 2020 và chuyển tạm giam cho đến nay.

Các bị cáo có mặt tại t a.

* Bị hại: à Nguyễn Thị - Sinh năm: 1964; nơi cư trú: ấp H 2, xã V H, huyện hợ Lách, tỉnh ến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Nguyễn Văn Ph - Sinh năm: 1989; nơi cư trú: ấp T Th N, xã T P T, huyện Mỏ ày ắc, tỉnh ến Tre. (vắng)

2. Anh Nguyễn Hữu T - Sinh năm: 1992; nơi cư trú: ấp H N, xã H N, huyện hợ Lách, tỉnh ến Tre.(vắng)

3. Anh Phan Văn V - Sinh năm: 1976; nơi cư trú: ấp L Đ, xã P S, huyện hợ Lách, tỉnh ến Tre.(vắng)

4. hị Lê Thị L - Sinh năm: 1983; nơi cư trú: ấp T T T, xã T P T, huyện Mỏ ày ắc, tỉnh ến Tre.(vắng)

5. Anh Lê Văn H - Sinh năm: 1975; nơi cư trú: ấp T T, xã P M, huyện Mỏ ày ắc, tỉnh ến Tre. (có mặt)

6. Anh Nguyễn Văn Đẹp - Sinh năm: 1967; nơi cư trú: ấp P T, xã P M T, huyện Mỏ ày ắc, tỉnh ến Tre.(vắng)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 01 giờ 30 phút ngày 10 3 2020, Nguyễn Hoàng T đến nhà của Nguyễn Văn Ph chơi thì Nguyễn Hoàng P đến và rủ T đi tr m cắp tài sản thì T đồng ý.

P lấy xe mô tô nhãn hiệu Max, màu hồng, biển số 71X1 - xxxx dựng tại nhà của P chở T đi tr m cắp tài sản (lúc này Ph đã đi ngủ). Khi đến ngã ba y G n thu c xã Thạnh Ngãi, huyện Mỏ ày ắc thì P phát hiện con gà trống n i nên P dừng xe lại và đi vào bắt tr m được con gà P ôm và ngồi phía sau xe mô tô và T điều khiển xe chở P đi hướng về xã Vĩnh H a, huyện hợ Lách.

Khi đến nhà bà Nguyễn Thị tại ấp H 2, xã V H, huyện hợ Lách thì T phát hiện trước s n trong hàng rào nhà có m t c y mai vàng trồng trong chậu nên chỉ P vào lấy. P xuống xe đi đến mở cửa hàng rào nhà bà , đi vào bên trong dùng tay nhổ lấy tr m c y mai vàng đem ra ngoài rồi cả hai điều khiển xe chạy đi.

Thái tiếp tục điều khiển xe chở P đi đến cầu à hu t thu c địa phận xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ ày ắc thì P tiếp tục phát hiện m t con gà trống n i và kêu T dừng xe, P đi vào bắt tr m đem ra, cả hai đi về hướng xã Tân Phú T y, huyện Mỏ ày ắc.

Đến khoảng 03 giờ 40 phút, ông an xã T n Phú T y, huyện Mỏ ày ắc đang tuần tra thì phát hiện nên yêu cầu dừng xe để kiểm tra thì T quay đầu xe bỏ chạy, bỏ lại P cùng m t con gà trống n i và c y mai vàng vừa lấy tr m được nên bị tổ công tác bắt giữ.

Theo ản kết luận định giá tài sản số 23 KL-HĐĐG ngày 11 3 2020 của H i đồng định giá huyện hợ Lách kết luận 01 (m t) c y mai vàng được sửa thành kiểng bonsai dáng trực, hoành gốc 20cm, chiều cao 1,6 mét đã thành ph m có giá trị 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng).

ản cáo trạng số: 26/CT - VKSCL ngày 19/6/2020 của Viện kiểm sát nh n d n huyện hợ Lách, tỉnh ến Tre đã quyết định truy tố các bị cáo Nguyễn Hoàng T và Nguyễn Hoàng P về t i “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại 1 Điều 173 của luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tại phiên t a, các bị cáo thừa nhận hành vi phạm t i và xin được giảm nhẹ hình phạt.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa vẫn giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo như cáo trạng đã nêu và đề nghị H i đồng xét xử tuyên bố các bị cáo phạm t i “Trộm cắp tài sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 luật hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng T từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù.

Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 luật hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng P từ 09 tháng đến 01 năm tù.

Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận việc bị hại đã nhận lại tài sản và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án này không yêu cầu nên không xem xét.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 luật hình, Điều 106 luật tố tụng hình sự.

Đề nghị H i đồng xét xử ghi nhận việc ơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện hợ Lách đã trao trả:

Trả cho bị hại bà Nguyễn Thị 01 (m t) c y mai vàng đã được sửa thành kiểng bonsai dáng trực, hoành gốc 20cm, chiều cao 1,6m, đã thành ph m.

Trả lại cho người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn Ph 01 (m t) con dao dài 35cm, cán dao bằng nhựa, màu trắng, đen, đỏ, lưỡi dao bằng sắt, dạng lưỡi bầu, dài 24cm, nơi r ng nhất của lưỡi dao kích thướt 05cm; 01 (m t) xe mô tô nhãn hiệu DA LIM KD, số loại 110, biển số 71X1-xxxx, màu sơn hồng, số khung: UM9 -000965, số máy: 52FMH-497965, đã qua sử dụng.

Đề nghị H i đồng xét xử ghi nhận việc ơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện hợ Lách đã bàn giao cho ơ quan ảnh sát điều tra ông an huyện Mỏ ày ắc xử lý theo th m quyền đối với đối với các tài sản khác có liên quan trong vụ án gồm:

- 01 (m t) con gà trống n i có tr ng lượng 2,5kg, lông màu đỏ, đen, ch n màu xanh và 01 (m t) con gà trống n i có tr ng lượng 2,5kg, lông màu đỏ, đen, vàng, ch n màu vàng do các bị cáo thực hiện hành vi tr m cắp trên địa bàn huyện Mỏ ày ắc.

- 59 c y bông giấy đã xác định được do bị cáo Thái thực hiện hành vi tr m cắp trên địa bàn huyện Mỏ ày ắc.

Đối với 132 (m t trăm ba mươi hai) c y mai gồm mai vàng và mai tứ quý; 36 (ba mươi sáu) c y bông giấy; 02 (hai) gốc khế trong tình trạng bị khô th n; 04 (bốn) c y nguyệt quế; 01 (m t) gốc mai chiếu thủy; 01 (m t) gốc c y bông trang trong tình trạng bị khô th n. ị cáo Thái khai mua lại từ các đối tượng chơi game và trên mạng Internet nhưng không xác định được ai, ở đ u. ơ quan ảnh sát điều tra - ông an huyện hợ Lách tiếp tục quản lý và thông báo tìm bị hại khi có người nhận sẽ xem xét, xử lý sau.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, H i đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ơ quan cảnh sát điều tra ông an huyện hợ Lách, tỉnh ến Tre, của Viện kiểm sát nh n d n huyện hợ Lách, tỉnh ến Tre, Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục quy định của luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của ơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do vậy, có đủ cơ sở xác định các hành vi, quyết định này là phù hợp, đúng quy định của pháp luật.

[2] Về n i dung vụ án: Với đ ng cơ vụ lợi, mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác để bán lấy tiền tiêu xài cá nh n, nên khoảng 01 giờ 30 phút ngày 10 3 2020 các bị cáo T, P cùng nhau thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt của bị hại 01 (m t) c y mai vàng được sửa thành kiểng bonsai dáng trực, hoành gốc 20cm, chiều cao 1,6 mét đã thành ph m có trị giá là 3.500.000đồng.

[3] Các bị cáo phạm t i với lỗi cố ý và trị giá tài sản chiếm đoạt trên 2.000.000đồng và dưới 50.000.000đồng. Do vậy, việc Viện kiểm sát nh n d n huyện hợ Lách truy tố các bị cáo về t i “Trộm cắp tài sản” là có căn cứ.

Xét thấy, các bị cáo là người có năng lực nhận thức và điều khiển hành vi, các bị cáo phạm t i với lỗi cố ý và nhằm mục đích x m phạm trực tiếp đến quyền được bảo vệ về tài sản của người khác. Đ y là hành vi nguy hiểm cho xã h i được quy định trong b luật hình sự.

Ngoài ra, hành vi phạm t i của các bị cáo c n g y mất an ninh, trật tự và tạo t m lý bất an trong quần chúng nh n d n nơi bị cáo g y án. ản th n các bị cáo là người có sức khỏe nhưng không lao đ ng tạo ra tài sản mà lại tr m cắp tài sản của người khác, từ đó cho thấy ý thức chấp hành pháp luật của các bị cáo là không cao. ác bị cáo đã nhiều lần được cải tạo, giáo dục nhưng vẫn cố ý tiêp tục vi phạm pháp luật. Do đó, lần vi phạm pháp luật này, HĐXX xét thấy cần phải cách ly các bị cáo ra khỏi xã h i m t thời gian để cải tạo giáo dục các bị cáo trở thành công d n lương thiện, có ích cho xã h i.

Trong lượng hình, h i đồng xét xử xét thấy:

Về tình tiết tăng nặng, các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ: Tại phiên t a, người bị hại xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho các bị cáo.

Đối với bị cáo T: Trong quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo thành kh n khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải, thiệt hại mà bị cáo gây ra là không lớn. Đ y là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h, s khoản 1, Điều 51

luật hình sự.

Đối với bị cáo P: Trong quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo thành kh n khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải, thiệt hại mà bị cáo g y ra là không lớn, bị cáo phạm t i lần đầu và thu c trường hợp ít nghiêm tr ng, bị cáo có người thân (g i bằng ông) là liệt sĩ. Đ y là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 luật hình sự.

Xét tính chất đồng phạm, đ y là vụ án có đồng phạm nhưng chỉ là đồng phạm giản đơn, các bị cáo có vai tr ngang nhau trong việc tr m cắp tài sản, bị cáo T điều khiển xe, bị cáo P trực tiếp thực hiện hành vi tr m. Tuy nhiên, bị cáo T nhiều lần bị kết án về hành vi x m phạm sở hữu và có 01 tiền sự về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. ị cáo P không có tiền án nhưng có nhiều tiền sự về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Do vậy, hình phạt đối với bị cáo T phải cao hơn bị cáo P là tương xứng với tính chất, mức đ phạm t i của các bị cáo.

[4] Về trách nhiệm d n sự: ị hại đã nhận lại tài sản. ị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu gì thêm nên không xem xét.

[5] Về xử lý vật chứng: Xét đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với nhận định của H i đồng xét xử nên được chấp nhận.

[6] Về án phí hình sự sơ th m: Các bị cáo phải n p án phí hình sự sơ th m theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Hoàng T, Nguyễn Hoàng P phạm t i “Trộm cắp tài sản”.

ăn cứ khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ (ngày 10/3/2020).

ăn cứ khoản 1 Điều 173; điểm h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng P 01 (một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ (ngày 10/3/2020).

2. Về trách nhiệm dân sự:

Ghi nhận việc bị hại đã nhận lại tài sản. ị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu gì nên không xem xét.

3. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 luật hình, Điều 106 luật Tố tụng hình sự.

- Ghi nhận việc ơ quan cảnh sát điều tra - ông an huyện hợ Lách đã trao trả:

Trả cho bị hại bà Nguyễn Thị 01 (m t) c y mai vàng đã được sửa thành kiểng bonsai dáng trực, hoành gốc 20cm, chiều cao 1,6m, đã thành ph m.

Trả lại cho người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn Ph 01 (m t) con dao dài 35cm, cán dao bằng nhựa, màu trắng, đen, đỏ, lưỡi dao bằng sắt, dạng lưỡi bầu, dài 24cm, nơi r ng nhất của lưỡi dao kích thướt 05cm; 01 (m t) xe mô tô nhãn hiệu DA LIM KD, số loại 110, biển số 71X1-xxxx, màu sơn hồng, số khung: UM9 -000965, số máy: 52FMH-497965, đã qua sử dụng.

- Ghi nhận việc ơ quan cảnh sát điều tra – ông an huyện hợ Lách đã bàn giao cho ơ quan ảnh sát điều tra ông an huyện Mỏ ày ắc xử lý theo th m quyền đối với đối với:

+ 01 (m t) con gà trống n i có tr ng lượng 2,5kg, lông màu đỏ, đen, chân màu xanh và 01 (m t) con gà trống n i có tr ng lượng 2,5kg, lông màu đỏ, đen, vàng, ch n màu vàng do các bị cáo thực hiện hành vi tr m cắp trên địa bàn huyện Mỏ ày ắc.

+ 59 c y bông giấy đã xác định được do bị cáo Thái thực hiện hành vi tr m cắp trên địa bàn huyện Mỏ ày ắc.

Tiếp tục giao cho ơ quan ảnh sát điều tra – ông an huyện hợ Lách quản lý đối với 132 (m t trăm ba mươi hai) c y mai gồm mai vàng và mai tứ quý; 36 (ba mươi sáu) c y bông giấy; 02 (hai) gốc khế trong tình trạng bị khô th n; 04 (bốn) c y nguyệt quế; 01 (m t) gốc mai chiếu thủy; 01 (m t) gốc c y bông trang trong tình trạng bị khô th n để xác định chủ sở hữu và xử lý theo th m quyền.

4. Về án phí hình sự sơ thẩm: ăn cứ Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí T a án, bu c mỗi bị cáo phải n p 200.000đồng (hai trăm ngàn đồng) tiền án phí hình sự sơ th m.

5. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

Riêng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ